Modalverben (Động Từ Khiếm Khuyết) - Học Tiếng Đức
Có thể bạn quan tâm
Động từ khiếm khuyết hay động từ khuyết thiếu là phần ngữ pháp quan trọng ở trình độ A1. Trong bài học ngày hôm nay, Phuong Nam Education sẽ hệ thống lại nội dung ngữ pháp này để bạn có thể có nền tảng ngữ pháp vững chắc trong trình độ A1. Hãy cùng khám phá ngay thôi nào!
Định nghĩa Modalverben
Modalverben - động từ khuyết thiếu được hiểu là một nhóm từ đặc biệt. Chúng kết hợp với các động từ chính để bổ sung ý nghĩa cho các động từ, hành động trong câu. Trong tiếng Đức gồm có các động từ khuyết thiếu sau: dürfen, können, mögen, müssen, sollen und wollen, möchten. Mỗi động từ này lại mang ý nghĩa khác nhau.
Ý nghĩa của từng động từ khuyết thiếu
Dürfen
Cách dùng: Được dùng để thể hiện sự cho phéphoặc đưa ramột lệnh cấm.
Ví dụ:
Das Mädchen darfheute ins Kino gehen (Cô bé hôm nay được cho phép đi xem phim)
Im Museum darfman nicht fotografieren (Ở bảo tàng mọi người không được phép chụp ảnh)
Können
Cách dùng: Thể hiện khả năng thực hiện được việc gì hay một suy đoán, giả định nào đó
Ví dụ:
Können Sie Auto fahren? (Bạn biết lái xe không?)
Heute könnte es Regen geben (Hôm nay trời có thể mưa)
Mögen
Cách dùng: Bày tỏ mong muốn, sở thích nào đó
Ví dụ:
Wir mögen Volksmusik ( chúng tôi thích nhạc dân tộc)
Müssen
Cách dùng: Dùng để đưa ra mệnh lệnh hay một điều gì cần thiết phải thực hiện.
Ví dụ:
Du musst jetzt gehen, sonst verpasst du noch deinen Zug (Cậu phải đi ngay bây giờ, không thì sẽ bị nhỡ tàu)
Der Schüler muss täglich seine Hausaufgaben machen (Học sinh phải làm bài tập về nhà mỗi ngày)
Du musst jetzt gehen, sonst verpasst du noch deinen Zug - Cậu phải đi ngay bây giờ, không thì sẽ bị nhỡ tàu
Sollen
Cách dùng: Thể hiện sự khuyên nhủ ai đó làm việc gì
Ví dụ:
du sollst dich jetztschlafen legen! (bạn nên đi ngủ đi)
Wollen
Cách dùng: Bày tỏ ý muốn, mong muốn làm việc gì
Ví dụ:
Georg will nächstes Jahr in Italien Urlaub machen ( Georg muốn năm sau sẽ du lịch tới Ý)
Möchten
Cách dùng: Động từ khuyết thiếu này được sử dụng tương tự như động từ wollen. Tuy nhiên sử dụng động từ này sẽ lịch sự hơn động từ wollen
Ví dụ:
Mama, ich möchte ein Eis (haben). Kaufst du mir eins?
Cách chia động từ khuyết thiếu ở thì hiện tại
Tùy theo ngôi mà các động từ sẽ có cách chia khác nhau. Dưới đây là bảng chia các động từ khuyết thiếu ở thì hiện tại
| dürfen | |
| ich | darf |
| du | darfst |
| er/sie/es | darf |
| wir | dürfen |
| ihr | dürft |
| Sie/sie | dürfen |
| mögen | |
| ich | mag |
| du | magst |
| er/sie/es | mag |
| wir | mögen |
| ihr | mögt |
| Sie/sie | mögen |
| möchten | ||
| ich | möchte | |
| du | möchtest | |
| er/sie/es | möchte | |
| wir | möchten | |
| ihr | möchtet | |
| Sie/sie | möchten |
| wollen | |
| ich | will |
| du | willst |
| er/sie/es | will |
| wir | wollen |
| ihr | wollt |
| Sie/sie | wollen |
| sollen | |
| ich | soll |
| du | sollst |
| er/sie/es | soll |
| wir | sollen |
| ihr | sollt |
| Sie/sie | sollen |
| müssen | |
| ich | muss |
| du | musst |
| er/sie/es | muss |
| wir | müssen |
| ihr | müsst |
| Sie/sie | müssen |
| können | |
| ich | kann |
| du | kannst |
| er/sie/es | kann |
| wir | können |
| ihr | könnt |
| Sie/sie | können |
Cách thành lập câu có sử dụng động từ khuyết thiếu
Đối với câu trần thuật: Để thành lập 1 câu có động từ khiếm khuyết, ta chia động từ khiếm khuyết theo ngôi chủ ngữ và đặt động từ chính ở dạng nguyên mẫu (Infinitiv) ở cuối câu.
Ví dụ: Ichmussmeine Hausaufgaben machen.(Tôi phải làm bài tập về nhà)
„müssen" được chia theo ngôi Ich là „muss", động từ chính là „machen“
Đối với câu hỏi: ta đưa động từ khiếm khuyết lên đầu câu và đặt động từ chính cuối câu hỏi ở dạng nguyên mẫu
Ví dụ: Mussichjetzt essen ? (Tôi có phải ăn bây giờ ko?)
Mussich jetzt essen ? - Đặt động từ khuyết thiếu lên đầu câu và động từ chính cuối câu để tạo nên câu hỏi
Bài học đến đây là kết thúc. Phuong Nam Education hy vọng rằng, các bạn đã bổ sung thêm nhiều kiến thức mới. Hiện tại, Phuong Nam Education đang có các khóa học tiếng Đức với nhiều ưu đãi khủng, nếu bạn quan tâm có thể liên hệ hotline 19007060 để được tư vấn miễn phí và nhận thêm nhiều thông tin hữu ích nha. Chúc bạn học tập thật tốt và đạt được thành công trong tương lai.
| müssen | |
| ich | muss |
| du | musst |
| er/sie/es | muss |
| wir | müssen |
| ihr | müsst |
| Sie/sie | müssen |
Từ khóa » Dong Tu Khuyet Thieu Trong Tieng Duc
-
Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Đức Và Cách Sử Dụng
-
Modalverben: Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Đức
-
Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Đức (können, Dürfen, Müssen ...
-
Bài 30: Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Đức
-
Động Từ Khuyết Thiếu Trong Tiếng Đức - Pennacademy Deutsch
-
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TIẾNG ĐỨC - MODALVERBEN
-
Modalverben: Động Từ Khiếm Khuyết (A1-A2) - Tổ Chức Giáo Dục IECS
-
Học Ngữ Pháp Tiếng Đức - Cách Sử Dụng Của động Từ Khuyết Thiếu ...
-
Động Từ Thiếu Khuyết Trong Tiếng Đức
-
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TIẾNG ĐỨC MODALVERBEN
-
Động Từ_Bài 10: Động Từ Khuyết Thiếu (Modalverben)
-
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU MANG Ý NGHĨA CHỦ QUAN
-
Ngữ Pháp Tiếng Đức:ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU #MODALVERBEN ...
-
Đặt Câu Hỏi Với động Từ Khuyết Thiếu - Mua Theme