Móng Cái – Wikipedia Tiếng Việt

Vị trí địa lý

sửa
 
Cửa khẩu Móng Cái

Thành phố Móng Cái nằm ở phía đông bắc của tỉnh Quảng Ninh,[7] với toạ độ địa lý từ 21002' đến 21038' vĩ độ bắc; từ 107009' đến 10807' kinh độ đông.[8] Thành phố có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp thành phố Đông Hưng thuộc địa cấp thị Phòng Thành Cảng, Quảng Tây, Trung Quốc
  • Phía tây giáp huyện Hải Hà
  • Phía nam giáp huyện đảo Cô Tô và vịnh Bắc Bộ
  • Phía bắc giáp khu Phòng Thành thuộc địa cấp thị Phòng Thành Cảng, Quảng Tây, Trung Quốc.[9]

Thành phố Móng Cái cách thủ đô Hà Nội 316 km về phía đông bắc, cách thành phố Uông Bí 193 km về phía đông, cách thành phố Hạ Long 160 km về phía đông và cách thành phố Cẩm Phả 123 km về phía đông.

Điều kiện tự nhiên

sửa

Địa hình thành phố Móng Cái ở phía tây bắc là đồi núi, địa hình thoải dần ra biển với có 50 km đường bờ biển. Địa hình có dạng đồi núi, trung du và ven biển, bị chia cắt khá phức tạp, hình thành 3 vùng rõ rệt là vùng núi cao phía Bắc, vùng trung du ven biển và vùng hải đảo. Móng Cái có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của biển nên nóng ẩm và mưa nhiều. Móng Cái có ba con sông chính là Sông Ka Long, Sông Tràng Vinh và sông Pạt Cạp. Trong đó, Sông Ka Long bắt nguồn từ Trung Quốc ở độ cao 700 mét, có độ dài 700 km đổ ra Biển Đông. Sông Tràng Vinh dài trên 20 km, chảy qua Hồ Tràng Vinh rồi đổ ra biển.[8]

Móng Cái là thành phố cửa khẩu nằm dọc theo bờ biển, hầu hết dân cư sinh sống dọc theo đới bờ, trên hạ lưu các con sông. Đất đai ở đây được chia thành 10 nhóm đất chính gồm có đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tầng sét, đất xám, đất nâu tím, đất vàng đỏ, đất tầng mỏng, đất nhân tác.[8]

Khí hậu

sửa
Dữ liệu khí hậu của Móng Cái
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 27.0(80.6) 29.8(85.6) 30.5(86.9) 33.1(91.6) 34.4(93.9) 38.8(101.8) 37.1(98.8) 37.3(99.1) 36.9(98.4) 34.4(93.9) 32.0(89.6) 29.3(84.7) 38.8(101.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 18.4(65.1) 18.9(66.0) 21.7(71.1) 25.8(78.4) 29.5(85.1) 31.0(87.8) 31.3(88.3) 31.3(88.3) 30.9(87.6) 28.6(83.5) 25.1(77.2) 21.1(70.0) 26.1(79.0)
Trung bình ngày °C (°F) 14.9(58.8) 15.9(60.6) 18.9(66.0) 23.0(73.4) 26.4(79.5) 27.9(82.2) 28.2(82.8) 27.8(82.0) 27.0(80.6) 24.4(75.9) 20.6(69.1) 16.7(62.1) 22.6(72.7)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 12.4(54.3) 13.7(56.7) 16.8(62.2) 20.8(69.4) 23.8(74.8) 25.4(77.7) 25.6(78.1) 25.2(77.4) 24.1(75.4) 20.3(68.5) 17.3(63.1) 13.3(55.9) 19.9(67.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) 1.1(34.0) 3.3(37.9) 4.7(40.5) 9.3(48.7) 14.6(58.3) 18.8(65.8) 19.9(67.8) 20.7(69.3) 16.4(61.5) 10.8(51.4) 3.0(37.4) 2.1(35.8) 1.1(34.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 46.5(1.83) 42.8(1.69) 59.8(2.35) 122.6(4.83) 272.2(10.72) 448.3(17.65) 593.3(23.36) 469.4(18.48) 313.1(12.33) 182.6(7.19) 73.9(2.91) 36.9(1.45) 2.661(104.76)
Số ngày mưa trung bình 9.7 12.2 14.7 13.2 14.1 17.9 20.2 18.4 13.0 9.6 6.9 6.9 157.3
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 80.3 84.2 86.9 87.2 86.0 86.8 86.6 86.7 83.3 79.6 77.2 76.2 83.5
Điểm sương trung bình °C (°F) 9.4(48.9) 13.2(55.8) 16.8(62.2) 20.8(69.4) 23.8(74.8) 24.9(76.8) 25.3(77.5) 25.0(77.0) 20.7(69.3) 16.8(62.2) 15.7(60.3) 13.6(56.5) 18.4(65.1)
Số giờ nắng trung bình tháng 73.1 48.9 50.5 86.2 157.1 149.2 173.4 171.0 185.8 184.9 151.8 177.6 1.552,2
Phần trăm nắng có thể 58.0 59.5 55.3 55.6 59.8 65.5 67.0 65.4 52.9 60.6 55.2 57.3 58.9
Nguồn 1: Vietnam Institute for Building Science and Technology[10]
Nguồn 2: The Yearbook of Indochina [11]

Từ khóa » Móng Cái Tiếng Trung Là Gì