Một Chút Thơ | Đừng Làm Thơ Nữa Nàng ơi.. Thẩn Thơ Thơ Thẩn Sao ...

Ngồi nghịch linh tinh nhân 1 buổi đau đầu @_@ ôn lại mấy chữ ko lâu lâu quên mất, viết kiểu này để sau nhẩm lại cũng dễ nhớ từ hơn ~_~

Học sinh thì gọi hák-seng (학생: học sinh)

Te-hák-seng ấy là chàng sinh viên (대학생: sinh viên)

Kông-wơn có nghĩa công viên (공원: công viên)

Kựk-jàng – rạp hát, vé liền pyo (극장: rạp hát, 표: vé)

Vào nhanh xem chiếu yơng-hwa (영화: phim)

Bi là mưa, gió ba-ram, trăng tàl (비:mưa, 바람: gió, 달: trăng)

Thái dương đã có te-yang (태양: mặt trời)

Trên ha-nưl ấy có con chim sè (하늘: bầu trời, 새: chim)

Ba-ta vẫy gọi ngày hè (바다: biển)

Kang san – sông núi ngày về nhớ mong (강: giang, sông, 산: sơn, núi)

Ra chợ thì nói si-jang (시장: chợ)

Hàng không đích thị kông-hằng còn chi (공항: hàng không, sân bay)

Hoa quả là chữ kwa-il (과일: hoa quả)

Trời nóng bức sơn-pung-ki vù vù (선풍기: quạt điện)

Sô-ju bạn của maẹk-jù (소주: rượu, 맥주: bia)

Rượu bia phải có chin-ku bạn hiền (친구: bạn)

Sơn-seng-nim bậc giáo viên (선생님: giáo viên)

Hak-kyô nhớ đồng niên thuở nào (학교: trường học)

Sik-tàng ăn quán hay sao (식당: nhà hàng, quán ăn)

Kô-hyang khúc hát dạt dào cố hương (고향: cố hương)

Hwê-sa làm việc lĩnh lương (회사: công ty)

Tivi têl-lê-bi-jờn mới xong (텔레비전: tivi)

Sẵn ưi-ja – ghế, sang – bàn (의자: ghế, 상: bàn)

Nhà tôi là jib, mời nàng ngồi chơi (집: nhà)

Ik-tà ăn chín uống sôi (익다: chín)

Đừng ăn sơl-ik mà lôi thôi là.. (설익다: sống)

Nứk-ta có nghĩa là già (늙다: già)

Jơm-ta là trẻ, vui là ki-bbư (젊다: trẻ, 기쁘다: vui mừng)

Buồn thì lại nói sưl-pư (슬프다: buồn)

Nhỏ to thì có ják, kư yêu kiều (작다: nhỏ, 크다: to)

Jớk, man là nghĩa ít nhiều (적다: ít, 많다: nhiều)

Yê-bbư đẹp gái, jal-seng-kì xinh trai (예쁘다: xinh gái, 잘생기다: đẹp trai)

Mốt-seng-ki ấy xấu trai (못생기다: xấu hình thức, dùng cho cả nam và nữ)

Xấu gái cũng “mốt”, tung-tung-ha béo tròn (“mốt”: mốt-seng-ki ở câu trên, 뚱뚱하다: béo)

Nal-ssin-ha dáng thon thon (날씬하다: thon thả)

Na-bbư là xấu cái phần bên trong (나쁘다: xấu nội dung)

Yák-ha-ta yếu lòng khòng (약하다: yếu)

Cơm canh no đủ, cơn-cang-ha khỏe liền! (건강하다: khỏe)

Mơl-ta xa tít liên miên (멀다: xa)

Gần thì ka-kkab, sâu liền kip-ta (가깝다: gần, 깊다: sâu)

Nhanh nhanh hỡi bba-rư-ta (빠르다: nhanh)

Nư-ri là chậm, yab-tà mỏng tang (느리다: chậm, 얇다: mỏng)

Nớb-ta là rộng thênh thang (넓다: rộng)

Jốb-ta chật chội, nóng ran tớb-tà (좁다: chật, 덥다: nóng)

Lạnh thì đã có chúb-ta (춥다: lạnh)

Dày dặn có tu-kkớb-tà làm thân (두껍다: dày)

Ssa-tà mua rẻ lâng lâng (싸다: rẻ)

Bi-ssa mua đắt lặng thầm xót xa (비싸다: đắt)

Bắt đầu si-ják-ha-tà (시작하다: bắt đầu)

Hát bài ki-tá-ri-ta “Chờ người” (기다리다: đợi, chờ)

Ul út dở khóc dở cười (울다: khóc, 웃다: cười)

Hum-chi ăn cướp, lừa người sốk-i (훔치다: ăn trộm, 속이다: lừa gạt)

Ka-tà có nghĩa là đi (가다: đi)

Ô-ta là đến, jun-bi-ha đoán liền? (오다: đến, 준비하다: chuẩn bị)

Phê bình đích thị bi-pyơng (비평하다)

Hưi-mang hi vọng, đổi dời ba-kku (희망하다: hi vọng, 바꾸다: thay đổi, chuyển)

Cãi nhau thì cứ ssa-u (싸우다: cãi nhau)

Ja-ta là ngủ lu bù luôn thôi (자다: ngủ)

Al-ta là nghĩa biết rồi (알다: biết)

Mô-lư không biết, nói rồi là xong (모르다: không biết)

Mời gì thì cứ chô-chơng, (초청하다: mời)

Sa-rang yêu dấu, jôh-a thích là.. (사랑하다: yêu, 좋아하다: thích)

Sil-tà là ghét đấy nha (싫다: ghét)

Ma-si là uống, mớk-ta ăn liền (마시다: uống, 먹다: ăn)

Mal-ha-tà nói liên miên (말하다: nói)

Sơ, an là chữ chẳng yên đứng ngồi (서다: đứng, 앉다: ngồi)

Bô-ta xem hết mất rồi (보다: xem)

Kông-bu-ha – học bài thôi, tiếc gì! (공부하다: học)

Tứt là nghe, chẳng nói chi (듣다: nghe)

Nghỉ thời suy (“swi”) giảm lương thì làm sao (쉬다: nghỉ)

Ssís-ta rửa bát làu làu (씻다: rửa)

Ppal-ta là giặt, gọi vào bu-rư (빨다: giặt, 부르다: gọi)

Myơng-sa đã kể danh từ (명사: danh từ)

Hyơng-yông-sa cả tính từ đấy nha (형용사: tính từ)

Động từ cũng có đông-sa (동사: động từ)

Bây giờ ta đến “linh-tinh-sa” từ ~_~ (từ này ko có trong từ điển đâu nhé ~_~)

Xưng tôi thì cứ na, jờ (나, 저: tôi)

Ông, ngài thì cũng dùng từ giáo viên (선생님: ông, ngài (giống với từ chỉ giáo viên))

Tang-sin chuẩn đoán tiên sinh (당신: tiên sinh, cậu, anh, bạn)

Thứ ba số ít cứ rình kư thôi (그: nó, chỉ ngôi thứ 3 số ít)

U-ri là nói chúng tôi (우리: chúng tôi)

“Tiên sinh” gần gũi cứ lôi ni, nờ (니, 너: mày, mi)

Si là dùng để nói giờ (시: giờ)

Bun là phút, giây nữa thì dùng chô (분: phút, 초: giây)

Ơ-ti là hỏi ở mô (어디: ở đâu)

We là sao? Thế còn mwơ – cái gì? (왜: tại sao, 뭐: cái gì)

Bôm là chỉ lúc xuân thì (봄: xuân)

Yơ-rừm mùa hạ – mùa thi học đường (여름: hạ)

Thu vàng lưu luyến ka-ưl.. (가을: thu)

Mùa đông băng giá kyơ-ùl là đây! (겨울: đông)

Ô-nưl có nghĩa hôm nay (오늘: hôm nay)

Hôm qua ta gọi là ngày ơ-jê (어제: hôm qua)

Ne-il mai mới kéo về (내일: ngày mai)

A-chim là sáng, chiều là ô-hu (아침: sáng, 오후: chiều)

Ji-kừm đã đến mùa thu (지금: bây giờ)

Chúc ta vui khỏe, chỉn chu mọi bề!

p/s: Cái này mình đã phiên âm bồi cho mọi ng đều đọc đc nhé ~_~

12/10/2012

Từ khóa » Một Chút Yêu Người Một Chút Thơ