Một Số điều Cần Biết Về Suy Tủy Xương
Có thể bạn quan tâm
Video
Xem thêm tin
Những giọt máu hồng hồi sinh sự sống
15/01/2026 Trong bối cảnh nguồn máu dự trữ khan hiếm, Bệnh viện TWQĐ 108 kêu gọi hiến máu cứu người, chỉ trong vòng chưa đầy một ngày, Trường Cao đẳng Hậu cần 1, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật đã nhanh chóng phát động cán bộ, công nhân viên, học viên, sinh viên tham gia hiến máu tình nguyện. Những chương trình hiến máu như vậy thường phải được lên kế hoạch trước nhiều tháng hoặc thậm chí từ đầu năm, nhưng khi bệnh nhân và đồng đội cần máu, nhiều đơn vị đã phản ứng nhanh, sẵn sàng trở thành ngân hàng máu sống cung cấp máu ngay lập tức. Chi tiết
Hồi sinh 5 cuộc đời từ nghĩa cử cao đẹp của một nhân viên y tế
14/01/2026 Ngày 12/1/2026, Bệnh viện TWQĐ 108 đã thực hiện ca lấy, ghép đa tạng từ người hiến chết não là một nữ nhân viên y tế. Nghĩa cử cao đẹp của người hiến và gia đình người hiến đã hồi sinh 5 cuộc đời, mở ra mùa xuân mới cho bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Kính mời quý vị cùng xem bản tin phát sóng kênh QPVN! Chi tiết
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 - Trung tâm ứng dụng, phát triển và chuyển giao kỹ thuật ghép tạng
05/01/2026 Chi tiết
Câu chuyện nhân sinh từ hành trình hiến - ghép tạng
11/12/2025 Chi tiết Trang chủ | Y Học Sức Khỏe Một số điều cần biết về suy tủy xương 01:58 PM 20/11/2017 Suy tủy xương là một hội chứng lâm sàng với đặc điểm giảm hồng cầu, bạch cầu hạt và tiểu cầu trong máu, đồng thời tủy xương bị thay thế bằng mô mỡ do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi tùy vùng. Ở nước ta, bệnh suy tủy chiếm tỷ lệ thứ ba trong các bệnh lý huyết học, sau bạch cầu cấp và xuất huyết giảm tiểu cầu. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm: - Mắc phải: Hóa chất, tia xạ, do thuốc, thai nghén. - Không rõ nguyên nhân: Chiếm khoảng trên 90% các trường hợp suy tủy xương. 1. Lâm sàng - Các triệu chứng khởi đầu của suy tủy có thể diễn tiến từ từ, biểu hiện tùy theo độ nặng của bệnh. + Thiếu máu: xanh xao, mệt mỏi, khó thở… + Giảm tiểu cầu: xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc răng miệng, rong kinh… + Giảm bạch cầu hạt: sốt, ớn lạnh, viêm họng, nhiễm trùng tái diễn… - Gan, lách, hạch không to. - Nếu nguyên nhân di truyền: kèm theo một số bất thường khác như lùn, bất thường sắc tố da, khuyết tật xương, bất thường da, móng và các cơ quan… 2. Xét nghiệm máu + Huyết đồ: - Giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi, mức độ thay đổi. Đôi khi khởi đầu chỉ giảm 1 dòng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu - Thiếu máu đẳng sắc, kích thước hồng cầu bình thường. Hồng cầu lưới thấp, không đáp ứng tương xứng với tình trạng thiếu máu. + Nồng độ các yếu tố tăng trưởng tạo máu tăng, bao gồm erythropoietin, thrombopoietin và yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt. + Nồng độ sắt huyết thanh cao, độ thanh thải sắt kéo dài. - Xét nghiệm tủy: - Tủy đồ: mật độ tế bào tủy giảm theo nhiều mức độ khác nhau. Tủy hút điển hình chứa nhiều hạt tủy với khoang trống chứa mỡ và rất ít các tế bào máu. Đôi khi hạt tủy có nhiều tế bào nhưng nguyên mẫu tiểu cầu thường giảm. - Sinh thiết tủy: là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán xác định. Tủy nghèo tế bào, nhiều mô mỡ và mô liên kết. - Phân tích di truyền học tế bào bình thường. - MRI giúp phân biệt tủy mỡ và các tế bào tạo máu. 3. Chẩn đoán - Chẩn đoán xác định: Kết hợp tiêu chuẩn xét nghiệm máu ngoại vi và sinh thiết tủy xương - Máu ngoại vi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: Hemoglobin < 100g/l; Tiểu cầu < 50G/l; Bạch cầu trung tính < 1,5 G/l. - Tủy xương: Mật độ tế bào tủy trên sinh thiết < 25% - Chẩn đoán mức độ bệnh: - Suy tủy thể nặng khi có 2 tiêu chuẩn: (1). Sinh thiết tủy: mật độ tế bào tủy < 25% (2). Huyết đồ: có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn: Bạch cầu trung tính < 0,5G/l Tiểu cầu < 20G/l HC lưới < 20G/l - Suy tủy rất nặng khi có đủ tiêu chuẩn trên kèm bạch cầu trung tính < 0,2G/l. - Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt với các trường hợp giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên khác. * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy nghèo tế bào: - Loạn sinh tủy: 5-10% có giảm tế bào - Bạch cầu cấp - Lymphoma tủy xương … * Giảm 3 dòng tế bào máu với tủy xương giàu tế bào: - Đái huyết sác tố kịch phát về đêm - Bạch cầu cấp tế bào tóc - Lymphoma tủy xương - Lupus ban đỏ hệ thống - Cường lách - Thiếu vitamin B12, acid folic - Nghiện rượu - Nhiễm trùng nặng - Lao * Tủy xương nghèo tế bào kèm giảm hoặc không giảm tế bào máu: - Lao - Nhược giáp - Nhiễm Toxoplasma - Sốt Q … 4. Điều trị 4.1. Điều trị nguyên nhân - Loại bỏ các nguyên nhân nghi ngờ gây ra bệnh (hóa chất, tia xạ …), không sử dụng những thuốc có thể gây suy tủy. 4.2. Điều trị đặc hiệu Ghép tủy: - Ghép tế bào gốc tạo máu từ anh chị em ruột phù hợp HLA có thể chữa khỏi suy tủy. - Máu cuống rốn là nguồn tế bào gốc dùng ghép cho trẻ em. Thuốc ức chế miễn dịch: + Antithymocyte globulin(ATG) và antilymphocyte globulin (ALG): - Tác dụng: giảm các tế bào T gây độc tế bào. - Liều 15-40mg/kg/ngày trong 4-10 ngày. - Kèm corticoid liều thấp → giảm phản ứng huyết thanh. - Hiệu quả khoảng 1/3 trường hợp nếu dùng đơn độc. + Cyclosporine (CsA): - Tác dụng ức chế các tế bào lympho T sản xuất IL-2 và ngăn chặn sự lan rộng của các tế bào T gây độc tế bào trong đáp ứng với IL-2. - Liều 10-12mg/kg/ngày trong ít nhất 4-6 tháng. - Đáp ứng khoảng 25% nếu dùng đơn độc. - Tác dụng phụ: cao huyết áp, suy thận, viêm gan … + Kết hợp ATG và Cyclosporine: ATG 40mg/kg/ngày x 4 ngày CsA 10-12 mg/kg/ngày x 6 tháng Methylprednisolone 1mg/kg/ngày x 14 ngày Tỉ lệ sống 10 năm khoảng 75%. + Các biện pháp khác: - Cyclophosphamide liều cao: 45mg/kg/ ngày x 4 ngày: hiệu quả tăng bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu từ từ sau 3 tháng. - Androgens: kích thích sản xuất erythropoietin, liều cao hiệu quả ở 1 số BN suy tủy trung bình. - Gammaglobulin liều cao: ít sử dụng, thành công ở 1 số trường hợp suy tủy dòng hồng cầu đơn thuần 4.3. Điều trị nâng đỡ Truyền máu: - Truyền khối hồng cầu duy trì huyết sắc tố ở mức 90-100g/l. - Truyền khối tiểu cầu khi số lượng tiểu cầu Kiểm soát nhiễm trùng: - Người bệnh nằm phòng sạch, cách ly với người bệnh nhiễm trùng khác, đeo khẩu trang và rửa tay với xà phòng diệt khuẩn. - Khi có nhiễm khuẩn người bệnh cần được dùng kháng sinh phổ rộng sớm đồng thời với việc phân lập vi khuẩn hoặc nấm. Cắt lách: không làm tăng sự tạo máu, nhưng làm tăng bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu, đồng thời cải thiện đời sống hồng cầu và tiểu cầu truyền vào. Ngày nay hiếm áp dụng. 5. Tiến triển và tiên lượng Suy tủy xương thể nặng có tỷ lệ tử vong 25% trong vòng 4 tháng đầu và 50% trong vòng 1 năm nếu bệnh nhân không được ghép tủy. Ghép tế bào gốc có tỷ lệ đáp ứng chung khoảng 70%. Điều trị thuốc ức chế miễn dịch cho kết quả tương tự ghép tủy trong suy tủy vô căn hay do thuốc, nhưng sau 10 năm thì 40% số người bệnh này tiến triển thành bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm, rối loạn sinh tủy, bạch cầu cấp dòng tủy. BS. Phạm Văn Hiệu - Khoa Huyết học lâm sàng - Bệnh viện TƯQĐ 108 Chia sẻTin cùng chuyên mục
Tin cùng chuyên mục
Một số điều cần biết về kéo dài chân, nâng chiều cao
14:14 07/07/2019
Chăm sóc người bị cảm cúm
13:46 21/12/2018
Một số điều cần biết về bệnh Viêm tụy cấp
03:08 12/07/2018Từ khóa » Suy Tuỷ Có Nguy Hiểm Không
-
Ảnh Hưởng Của Suy Tủy Xương Tới Cơ Thể | Vinmec
-
Bệnh Suy Tủy Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và điều Trị
-
SUY TỦY XƯƠNG - CĂN BỆNH NGUY HIỂM MÀ AI AI CŨNG CÓ ...
-
Suy Tủy Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, điều Trị Và Tiên Lượng
-
Giải đáp: Mắc Bệnh Suy Tủy Có Nguy Hiểm Không?
-
SUY TỦY XƯƠNG - Bệnh Viện Truyền Máu – Huyết Học
-
Suy Tuỷ Xương: Những điều Bạn Cần Biết - YouMed
-
Suy Tủy Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn đoán Và điều Trị
-
Ðiều Trị Suy Tủy Như Thế Nào? - Bệnh Viện Hồng Ngọc
-
Chẩn đoán Và điều Trị Bệnh Suy Tủy Xương Mắc Phải ở Trẻ Em
-
Đa Hồng Cầu Nguyên Phát - Huyết Học Và Ung Thư Học - MSD Manuals
-
Giảm Bạch Cầu Trung Tính - Huyết Học Và Ung Thư Học - MSD Manuals
-
Suy Tủy Xương – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dấu Hiệu Bạn Mắc Suy Tủy Xương - Tiền Phong