Một Số Phác đồ Hoá Chất Trong Ung Thư Vú

Breaking News
  • Cập nhật các nghiên cứu mới nhất liên quan đến rò tụy sau mổ (Postoperative Pancreatic Fistula – PPPF)
  • Phối hợp đa mô thức và phẫu thuật TRIANGLE cắt khối tá tụy tiếp cận động mạch theo hai đường trong điều trị bệnh lý ung thư đầu tụy tiến triển
  • PHẪU THUẬT NEUHAUS: GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN CHO UNG THƯ NGÃ BA ĐƯỜNG MẬT TUÝP IV
  • Những điều bạn cần biết trước liệu trình xạ trị vùng đầu – cổ
  • ĐẠI CƯƠNG VỀ U HẮC TỐ HỆ TIÊU HÓA
  • Bài giảng: Chẩn đoán sớm ung thư thực quản
  • ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ – PHẦN 3 (CUỐI)
  • Quản lý và theo dõi polyp túi mật: Từ Guidelines thống nhất ESGAR, EAES, EFISDS và ESGE
  • ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ – PHẦN 2
  • Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME): Lịch sử, hiện tại và tương lai
Một số phác đồ hoá chất trong ung thư vú

Trần Trung Bách 02/03/2018 Tra cứu phác đồ hoá chất 17,860 Lượt xem

Những nội dung chính

  • A. Hoá trị bổ trợ trước và sau mổ
    • Phác đồ được ưa thích cho ung thư vú có HER2 âm tính
    • Các phác đồ khác cho ung thư vú có HER2 âm tính
    • Các phác đồ được ưa thích cho ung thư vú có HER2 dương tính
    • Các phác đồ khác cho ung thư vú có HER2 dương tính
  • Hoá trị ung thư vú tái phát, di căn
    • Phác đồ đơn chất được ưa thích
    • Các phác đồ đơn chất khác
    • Các phác đồ đa hóa chất
    • Các phác đồ bước 1 được ưa thích cho ung thư vú có HER2 dương tính
    • Các phác đồ bước 1 khác cho ung thư vú có HER2 dương tính

A. Hoá trị bổ trợ trước và sau mổ

Phác đồ được ưa thích cho ung thư vú có HER2 âm tính

Chú ý: Mức độ khuyến cáo (MĐKC) của các phác đồ mặc định là 2A nếu không có chú thích cụ thể.

Phác đồ Liều chi tiết
4AC – 4T liều dày (dose-dense) (MĐKC 1) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 14 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 TTM (3h) Chu kỳ 14 ngày x 4 chu kỳ (sử dụng tăng bạch cầu GCSF dự phòng tất cả các đợt truyền).
4AC liều dày – paclitaxel hàng tuần (MĐKC 1) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 14 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM (1h) Chu kỳ 7 ngày x 12 chu kỳ
TC (MĐKC 1) Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ (sử dụng tăng bạch cầu GCSF dự phòng tất cả các đợt truyền)

Các phác đồ khác cho ung thư vú có HER2 âm tính

Phác đồ Liều chi tiết
4AC liều dày (dose-dense) (MĐKC 1) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 14 ngày x 4 chu kỳ (sử dụng tăng bạch cầu GCSF dự phòng tất cả các đợt truyền).
4AC (MĐKC 2B) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
TAC (MĐKC 1) Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1: Doxorubicin 50mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 6 chu kỳ (sử dụng tăng bạch cầu GCSF dự phòng tất cả các đợt truyền)
CMF (MĐKC 1) Ngày 1-14: Cyclophosphamide 100mg/m2 đường uống Ngày 1-8: Methotrexate 40mg/m2 TTM Ngày 1-8: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 28 ngày x 6 chu kỳ.
4AC – 4 Docetaxel (MĐKC 1) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Docetaxel 100mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
4AC – Paclitaxel hàng tuần (MĐKC 1) Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM (1h) Chu kỳ 7 ngày x 12 chu kỳ
EC (MĐKC 1) Ngày 1: Epirubicin 100mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 830mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 8 chu kỳ
FEC – docetaxel (MĐKC 1) Ngày 1: 5FU 500mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 100mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Docetaxel 100mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ
FEC – paclitaxel hàng tuần (MĐKC 1) Ngày 1: 5FU 600mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 90mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 100mg/m2 TTM Chu kỳ 7 ngày x 8 chu kỳ
FAC – paclitaxel hàng tuần (MĐKC 1) Ngày 1 và 8 hoặc ngày 1 và 4: 5FU 500mg/m2 TTM Ngày 1: Doxorubicin 50mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 6 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM Chu kỳ 7 ngày x 12 chu kỳ

Các phác đồ được ưa thích cho ung thư vú có HER2 dương tính

Phác đồ Liều chi tiết
4AC – paclitaxel + trastuzumab Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM (1h) hàng tuần x 12 tuần Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM đến đủ 1 năm điều trị Cách truyền khác của trastuzumab, sau khi hoàn thành 12 tuần paclitaxel: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
4AC – paclitaxel + trastuzumab + pertuzumab Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Pertuzumab 840 mg TTM (liều khởi đầu), các đợt sau 420mg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8 mg TTM (liều khởi đầu), các đợt sau 6mg TTM Ngày 1, 8, 15: Paclitaxel 80mg/m2 TTM (1h) hàng tuần x 12 tuần. Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ. Tiếp tục duy trì Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
4AC liều dày – paclitaxel + trastuzumab Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 TTM (3h) chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ Song song cùng với Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM đến đủ 1 năm điều trị Cách truyền khác của trastuzumab, sau khi hoàn thành 4 chu kỳ paclitaxel: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
TCH Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1: Carboplatin AUC 6mg*phút/ml TTM Chu kỳ 21 ngày x 6 chu kỳ, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM đến đủ 1 năm điều trị Hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM (tuần đầu tiên), sau đó Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
TCH + pertuzumab Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1: Carboplatin AUC 6mg*phút/ml TTM. Chu kỳ 21 ngày x 6 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.

Các phác đồ khác cho ung thư vú có HER2 dương tính

Phác đồ Liều chi tiết
4AC – docetaxel + trastuzumab Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Docetaxel 100mg/m2 TTM chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, cùng với Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM x 11 tuần, sau đó tiếp tục: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
4AC – docetaxel + trastuzumab + pertuzumab Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1: Docetaxel 75-100mg/m2 TTM chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Docetaxel + cyclophosphamide + trastuzumab Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM x 11 tuần, sau đó tiếp tục: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
FEC – pertuzumab + trastuzumab + docetaxel Ngày 1: 5FU 500mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 100mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1: Docetaxel 75-100mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 21 ngày đến đủ 1 năm. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
FEC – pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel Ngày 1: 5FU 500mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 100mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1-8-15: Paclitaxel 80mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 21 ngày đến đủ 1 năm. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Trastuzumab + paclitaxel Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM hàng tuần x 12 tuần, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM (tuần đầu tiên), các tuần tiếp theo Trastuzumab 2mg/kg TTM đến đủ 1 năm. Cách truyền khác của trastuzumab, sau khi hoàn thành 12 tuần paclitaxel: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 3 tuần, duy trì đến đủ 1 năm điều trị. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Pertuzumab + trastuzumab + docetaxel – FEC Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1: Docetaxel 75-100mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: 5FU 600mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 90mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 21 ngày đến đủ 1 năm. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel – FEC Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1-8-15: Paclitaxel 80mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: 5FU 600mg/m2 TTM Ngày 1: Epirubicin 90mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày x 3 chu kỳ, sau đó tiếp tục: Ngày 1: Trastuzumab 6mg/kg TTM mỗi 21 ngày đến đủ 1 năm. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.

Hoá trị ung thư vú tái phát, di căn

Phác đồ đơn chất được ưa thích

Phác đồ Liều chi tiết
Doxorubicin Ngày 1: Doxorubicin 60-75mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày. Hoặc: Ngày 1: Doxorubicin 20mg/m2 TTM. Chu kỳ hàng tuần
Pegylated liposomal doxorubicin Ngày 1: Pegylated liposomal doxorubicin 50mg/m2 TTMv Chu kỳ 28 ngày.
Paclitaxel Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày. Hoặc: 80mg/m2 hàng tuần.
Capecitabine Ngày 1-14: Capecitabine 1000-1250mg/m2 đường uống x 2 lần/ngày Chu kỳ 21 ngày.
Gemcitabine Ngày 1-9-15: Gemcitabine 800-1200mg/m2 TTM. Chu kỳ 28 ngày.
Vinorelbine Ngày 1: Vinorelbine 25mg/m2 TTM. Chu kỳ hàng tuần.
Eribulin Ngày 1-8: Eribulin 1.4mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày.

Các phác đồ đơn chất khác

Phác đồ Liều chi tiết
Cyclophosphamide Ngày 1-21: Cyclophosphamide 50mg đường uống, hàng ngày. Chu kỳ 28 ngày.
Carboplatin Ngày 1: Carboplatin AUC 6mg*phút/ml TTM. Chu kỳ 21-28 ngày.
Docetaxel Ngày 1: Docetaxel 60-100mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày. Hoặc: Ngày 1: Docetaxel 35mg/m2 TTM. Hàng tuần x 6 tuần, sau đó nghỉ 2 tuần rồi lặp lại chu kỳ.
Albumin-bound paclitaxel Ngày 1-8-15: Albumin-bound paclitaxel 100-125mg/m2 TTM. Chu kỳ 28 ngày. Hoặc: Ngày 1: Albumin-bound paclitaxel 260mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày.
Cisplatin Ngày 1: Cisplatin 75mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày.
Epirubicin Ngày 1: Epirubicin 60-90mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày.
Ixabepilone  Ngày 1: Ixabepilone 40mg/m2 TTM. Chu kỳ 21 ngày.

Các phác đồ đa hóa chất

Phác đồ Liều chi tiết
CAF  Ngày 1-14: Cyclophosphamide 100mg/m2 đường uống Ngày 1-8: Doxorubicin 30mg/m2 TTM Ngày 1-8: 5FU 500mg/m2 TTM Chu kỳ 28 ngày.
FAC Ngày 1-8 hoặc ngày 1-4: 5FU 500mg/m2 TTM Ngày 1: Doxorubicin 50mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 500mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày.
FEC Ngày 1-8: Cyclophosphamide 400mg/m2 TTM Ngày 1-8: Epirubicin 50mg/m2 TTM Ngày 1-8: 5FU 500mg/m2 TTM Chu kỳ 28 ngày.
AC Ngày 1: Doxorubicin 60mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày.
EC Ngày 1: Epirubicin 75mg/m2 TTM Ngày 1: Cyclophosphamide 600mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày.
CMF Ngày 1-14: Cyclophosphamide 100mg/m2 đường uống Ngày 1-8: Methotrexate 40mg/m2 TTM Ngày 1-8: 5FU 600mg/m2 TTM Chu kỳ 28 ngày.
Docetaxel – Capecitabine Ngày 1: Docetaxel 75mg/m2 TTM Ngày 1-14: Capecitabine 950mg/m2 đường uống x 2 lần/ngày. Chu kỳ 21 ngày.
GT Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 TTM Ngày 1-8: Gemcitabine 1250mg/m2 TTM (truyền sau Paclitaxel trong ngày 1) Chu kỳ 21 ngày.
Gemcitabine + Carboplatin ) Ngày 1-8: Gemcitabine 1000mg/m2 TTM Ngày 1-8: Carboplatin AUC 2mg*phút/ml TTM. Chu kỳ 21 ngày.
Paclitaxel + bevacizumab Ngày 1-8-15: Paclitaxel 90mg/m2 TTM (1h) Ngày 1-15: Bevacizumab 10mg/kg TTM. Chu kỳ 28 ngày.

Các phác đồ bước 1 được ưa thích cho ung thư vú có HER2 dương tính

Phác đồ Liều chi tiết
Pertuzumab + trastuzumab + docetaxel (MĐKC 1) Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Ngày 1: Docetaxel 75-100mg/m2 TTM Chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Pertuzumab + trastuzumab + paclitaxel Ngày 1: Pertuzumab 840mg TTM đợt đầu tiên, sau đó 420mg/kg TTM Ngày 1: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM Chu kỳ 21 ngày, cùng với: Ngày 1: Paclitaxel 80mg/m2 TTM hàng tuần hoặc paclitaxel 175mg/m2 chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.

Các phác đồ bước 1 khác cho ung thư vú có HER2 dương tính

Phác đồ Liều chi tiết
Ado-trastuzumab emtansine (T-DM1) Ngày 1: Ado-trastuzumab emtansine 3.6mg/kg TTM. Chu kỳ 21 ngày.
Paclitaxel + carboplatin + trastuzumab Ngày 1: Carboplatin AUC 6mg*phút/ml TTM Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 chu kỳ 21 ngày, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần Hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Paclitaxel hàng tuần + carboplatin + trastuzumab Ngày 1-8-15: Paclitaxel 80mg/m2 TTM + Carboplatin AUC 2mg*phút/ml TTM Chu kỳ 21 ngày, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần Hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Trastuzumab + paclitaxel Ngày 1: Paclitaxel 175mg/m2 TTM chu kỳ 21 ngày hoặc Paclitaxel 80-90mg/m2 TTM hàng tuần x 12 tuần, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần Hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Trastuzumab + docetaxel Ngày 1: Docetaxel 80-100mg/m2 TTM chu kỳ 21 ngày hoặc Ngày 1-8-15: Docetaxel 35mg/m2 TTM hàng tuần, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Trastuzumab + vinorelbine Ngày 1: Vinorelbine 25mg/m2 TTM hàng tuần hoặc Ngày 1-8: Vinorelbine 30-35mg/m2 TTM chu kỳ 21 ngày, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Trastuzumab + capecitabine Ngày 1-14: Capecitabine 1000-1250mg/m2 đường uống 2 lần/ngày, cùng với: Ngày 1: Trastuzumab 4mg/kg TTM tuần đầu, sau đó 2mg/kg hàng tuần hoặc: Trastuzumab 8mg/kg TTM đợt đầu tiên, sau đó 6mg/kg TTM chu kỳ 21 ngày. Kiểm tra chức năng tim mạch trước khi bắt đầu điều trị, và sau 3, 6, 9 tháng.
Chia sẻ
  • Facebook
  • Google +

Về Trần Trung Bách

Bác sĩ nội trú. Bộ môn Ung thư - Đại học Y Hà Nội - Khoa xạ trị tổng hợp, Bệnh viện K Tân Triều Trước Một số phác đồ hoá chất trong ung thư phổi tế bào nhỏ Sau Một số phác đồ hoá chất trong ung thư buồng trứng

Bài viết liên quan

Kỹ năng LS | Thăm khám lâm sàng tuyến vú

30/06/2020

SECRAB | Hóa xạ trị đồng thời hay tuần tự trong điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn sớm?

15/12/2019

Cần điều chỉnh phác đồ hóa trị với những bệnh nhân ung thư béo phì?

01/03/2019

Xem thêm

ĐIỂM MẶT CÁC NHÓM THUỐC HÓA TRỊ – PHẦN 3 (CUỐI)

Những nội dung chính6. CHẤT ỨC CHẾ TOPOISOMERASE7. TÁC NHÂN ỨC CHẾ VI ỐNG8. ĐỀ …

Trả lời Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận *

Tên *

Email *

Trang web

Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.

Fanpage

Ung thư học

Dòng thông tin - RSS Nature – Clinical Oncology

  • From detection to direction: ctDNA-guided personalized therapy for muscle-invasive bladder cancer 15/12/2025 Britt B. M. Suelmann
  • The global epidemiology of acute myeloid leukaemia 05/12/2025 Firas El Chaer
  • The development of CAR T cells for patients with CNS malignancies 01/12/2025 Zev A. Binder
  • When ctDNA says ‘maybe’: improving the dynamics of MRD trials 01/12/2025 Julien Taieb
  • Personalized intensification of treatment for hormone-sensitive prostate cancer 27/11/2025 Michael A. Cilento

Dòng thông tin - RSS Nature – Radiation Oncology

  • PD-1 inhibitor improves radiosensitivity by tumor vessel normalization 26/12/2025
  • Consistency evaluation and performance optimization of deep learning-based auto-contouring for nasopharyngeal carcinoma 23/12/2025
  • Distinct immune cell dynamics associated with immune-related adverse events during combined chemoradiation and immune checkpoint inhibitor therapy 22/12/2025
  • Minibeam radiation therapy remodels tumor microenvironment and suppresses HIF-1α/VEGFR axis to overcome radioresistance in triple-negative breast cancer 18/12/2025
  • Stereotactic body radiotherapy with sintilimab and bevacizumab biosimilar in anti-PD-1 refractory hepatocellular carcinoma: the ReUNION-1 phase 2 trial 18/12/2025

Từ khóa phổ biến

ASCO asco 2017 bổ trợ Colorectal Cancer di căn di căn não dấu hiệu sớm esmo ESMO 2017 Hepatocellular Carcinoma hóa trị hướng dẫn điều trị hạ bạch cầu Metastases Neuroendocrine neoplasms NEWS IN ONCO pancreatic adenocarcinoma phác đồ hoá chất phẫu thuật sàng lọc sinh học phân tử tiên lượng tác dụng phụ tác dụng phụ hóa chất tình dục u lympho u lympho hodgkin u lympho không hodgkin ung thư ung thư cổ tử cung ung thư dạ dày ung thư nội mạc tử cung ung thư phổi ung thư phổi không tế bào nhỏ ung thư thực quản ung thư trực tràng ung thư tụy ung thư vú ung thư đại trực tràng ung thư đại tràng ung thư đầu cổ u não xạ trị điều trị hóa chất điều trị ung thư UNG THƯ HỌC © Copyright 2026, All Rights Reserved

Từ khóa » Phác đồ 4ac-4t