Một Số Quy Tắc Nhấn Trọng âm - HOCMAI Forum
Có thể bạn quan tâm
- Diễn đàn Bài viết mới Tìm kiếm trên diễn đàn
- Đăng bài nhanh
- Có gì mới? Bài viết mới New media New media comments Status mới Hoạt động mới
- Thư viện ảnh New media New comments Search media
- Story
- Thành viên Đang truy cập Đăng trạng thái mới Tìm kiếm status cá nhân
Tìm kiếm
Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề Search Tìm nâng cao… Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề By: Search Advanced…- Bài viết mới
- Tìm kiếm trên diễn đàn
- Thread starter hoahong39
- Ngày gửi 17 Tháng tư 2010
- Replies 1
- Views 4,255
- Bạn có 1 Tin nhắn và 1 Thông báo mới. [Xem hướng dẫn] để sử dụng diễn đàn tốt hơn trên điện thoại
- Diễn đàn
- NGOẠI NGỮ
- TIẾNG ANH
- Thảo luận - Chia sẻ chung
hoahong39
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!! ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn. .Các từ có 2 âm tiết: +trọng âm thường rơi vào âm thứ nhất nếu đó là danh từ hoặc tính từ
erson, yellow, teacher.. +Trọng âm thường rơi vào âm thứ 2 nếu đó là động từ: delay, predict.... 2.Các từ có từ 3 âm tiết trở lên: +Có hậu tố là: -ARY,-ATOR,-MONY, ORYthì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 4 từ cuối lên: voCAbulary, inVEStigator, Alimony, CAtegory... +Những từ có đuôi là :TY, PHY,CY, SY, ATE. UTE, UDE thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên:comMUnicate, PROphercy, INstitute... +NT có đuôi là :TION, XION, CION,URE, IOUS, EOUS, CIAL, ITY, IOUR, IOR, UTY... có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 từ dưới lên: ecoNOmic, dePAture, PREcious, inFOmation, iDENtity.... +Các từ có duôi ADE,EE, ESE, OO. SEFL thì trọng âm rơi vào chính nó: employEE, carEER, bamBOO, chiNESE... +Các từ có đuôi SM thường thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: SOcialism.....
HIC...HIC...BUỒN NGỦ QUÁ CHỪNG!!!!!
- CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH Trong quá trình học tiếng Anh , chúng ta hầu như không để ý đến phần trọng âm của từ mà phần này thi đại học đấy! ,do vậy tớ sẽ giới thiệu một số qui tắc cho các bạn cùng tham khảo: • Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, onEx: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện. • Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr • Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại • Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia) • Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-iveEx: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury. • Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: ge'ology, bi'ology • Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiếtEx: institute / 'institju / (viện) • Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầuraincoat /'reinkuot/ :áo mưa • Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầuEx: homesick/'houmsik/( nhớ nhà) • Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu) • Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -edEx: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng) • Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận ) V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự ) V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động) V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh) V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin) V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận) V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng) V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện) V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm) ajd+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng) • Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque
nga_monkey
may quá, tớ *** phần này lắm vì vậy mà rất ghét. Thanks bạn nhìu!- Diễn đàn
- NGOẠI NGỮ
- TIẾNG ANH
- Thảo luận - Chia sẻ chung
- Vui lòng cài đặt tỷ lệ % hiển thị từ 85-90% ở trình duyệt trên máy tính để sử dụng diễn đàn được tốt hơn.
Từ khóa » Hậu Tố Ure
-
COMMON SUFFIX – Những Hậu Tố Phổ Biến
-
Phân Loại Các Tiền Tố Và Hậu Tố Trong Tiếng Anh
-
Những Hậu Tố Quen Thuộc Trong Tiếng Anh - VnExpress
-
13 QUY TẮC TRỌNG ÂM TIẾNG ANH - Langmaster
-
Nguyên Nhân Hội Chứng Urê Huyết Tán Huyết - Vinmec
-
Biến đổi Ure Máu Và Những điều Cần Biết
-
Các Tiền Tố Hậu Tố Hình Thành A, V,n, Adv... Flashcards | Quizlet
-
CÁC QUY TẮC NHẤN TRỌNG ÂM
-
Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiếp Vị Ngữ Hậu Tố - 123doc
-
Từ Vựng Tiếng Anh Cơ Bản - 15 HẬU TỐ DANH TỪ THÔNG DỤNG ...
-
Danh Từ Trong Tiếng Anh Là Gì | Phân Loại, Cách Sử Dụng, Bài Tập
-
Hậu Tố (Suffixes) - Học Tiếng Anh