Một Vài Câu Hỏi Trong TTQT | Trịnh Kim Trung Hiếu
Có thể bạn quan tâm
Câu 1: So sánh Séc thương mại và Séc du lịch?
| Séc thương mại | Séc du lịch | |
| Người phát hành | Doanh nghiệp cá thể. | Ngân hàng. |
| Người hưởng lợi | Bất cứ ai trên séc | Người mua séc du lịch |
| Loại séc | Vô danh, đích danh, theo lệnh | Đích danh |
| Chuyển nhượng | Bằng ký hậu | Không thể chuyển nhượng |
| Thời hạn hiệu lực | Luật quy định | Vô hạn |
| Số tiền | Người ký phát quy định | Theo mệnh chuẩn giá |
| Điều kiện phát hành | Có tiền trên tài khoản | Dùng nội tệ mua |
| Cách nhận tiền | Nhờ ngân hàng thu tiền | Ký đối chứng tại ngân hàng chỉ định. |
Séc thương mại (Private cheque): là séc do các doanh nghiệp, cá nhân, thể nhân phát hành, không phải do các ngân hàng hay tổ chức tài chính trung gian. Ngân hàng là tổ chức nắm giữ tài khoản của người phát hành séc và cũng chính là người thực hiện mệnh lệnh thanh toán. Mệnh gíá séc bằng mệnh giá hoá đơn, và ngân hàng sẽ thanh toán séc cho người thụ hưởng với điều kiện séc được xuất trình cho ngân hàng thanh toán, cùng với sự đồng ý của người ký phát. Khi sử dụng séc thương mại ta cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Séc thương mại thường được dùng khi người bán và người mua giao hàng trực tiếp cho nhau.
– Phương thức nhờ thu trơn thường được sử dụng để thu tiền séc.
– Khi nhận thanh toán bằng séc, người xuất khẩu phải kiểm tra xem tấm séc đó có bị rách, chắp vá, tẩy xoá hay sửa đổi gì không; phải xem xem tấm séc đó còn hiệu lực thanh toán không, có khả năng thanh toán không, tốt nhất là nên nhận séc bảo chi hoặc séc chấp nhận; đặc biệt người xuất khẩu phải xem người hưởng lợi có đúng với người được cam kết trả tiền không.
Séc du lịch là một loại séc quốc tế, bao gồm 5 loại đơn vị tiền tệ: USD, EUR, AUD, CAD, JPY. Chúng được in sẵn mệnh giá và được chấp nhận ở phần lớn các quốc gia trên thế giới. Tại một số nước phát triển, séc du lịch có có giá trị thanh toán như tiền mặt. Người mua séc du lịch có thể quy đổi ra tiền mặt bằng cách ký xác nhận lên tờ séc.
Séc du lịch là một trong những phương thức thanh toán thông thường dành cho khách hàng khi đi nước ngoài với những tiện ích nổi bật:
– An toàn hơn tiền mặt: Séc du lịch có thể được hoàn đổi khi bị thất lạc hay mất cắp, thông thường trong vòng 24 giờ.
– Dễ sử dụng và bảo quản: Phù hợp với cả những chuyến đi ngắn và dài ngày, có thể để dành cho những chuyến đi tiếp theo.
– Thanh toán tiện lợi: Séc du lịch được chấp nhận thanh toán rộng rãi gần như khắp thế giới.
– Phương tiện kiểm soát chi tiêu: Giúp khách hàng có kế hoạch chi tiêu hợp lý trong khoản kinh phí dự trù cho chuyến đi.
– Hoàn đổi dễ dàng: Dịch vụ thu đổi toàn cầu, 24/24 giờ, 365 ngày/năm, có mặt từ các ngân hàng đến nhà hàng, sân bay và các trung tâm thương mại.
Séc du lịch là loại séc do ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó. Ngân hàng phát séc đồng thời cũng là ngân hàng trả tiền.
Người hưởng lợi là khách du lịch có tiền tại ngân hàng phát séc. Trên séc du lịch phải có chữ ký của người hưởng lợi. Khi lĩnh tiền tại ngân hàng được chỉ định, người hưởng lợi phải ký tại chỗ để ngân hàng kiểm tra, nếu đúng, ngân hàng mới trả tiền. Thời gian của séc du lịch có hiệu lực do ngân hàng phát séc và người hưởng lợi thỏa thuận, có thể có hạn và có thể vô hạn.
Trên séc du lịch có ghi rõ khu vực các ngân hàng trả tiền, ngoài khu vực đó, séc không có giá trị lĩnh tiền.
Có 2 đặc điểm phân biệt séc du lịch với séc thông thường, đó là séc có mệnh giá được in trên mặt séc và séc du lịch phải được trả bằng tiền mặt khi phát hành.
Séc du lịch là một sản phẩm tiền tệ in sẵn với mệnh giá cố định, phục vụ mục đích đi du lịch, được thiết kế để cho phép người có tên ký trên séc thực hiện thanh toán vô điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa. Đối với người đi du lịch, thật không an toàn nếu họ mang theo mình một số tiền mặt lớn. Séc du lịch vừa an toàn vừa tiện lợi, và có thể thay thế nếu chẳng may bị mất hoặc bị đánh cắp, thường là trong vòng 24 giờ.

Câu 2. Trình bày các loại Séc trong thanh toán quốc tế?
Có 10 loại Séc trong TTQT:
a. Séc ghi tên (Nominated check): ghi rõ tên Người thụ hưởng, không chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu, chỉ có Người thụ hưởng có tên trên séc mới được lĩnh tiền ở NH.
b. Séc vô danh (Nameless check): không ghi tên Người thụ hưởng, chỉ ghi câu “trả cho người cầm séc”, bất kì ai cầm séc cũng có thể trở thành người thụ hưởng, khi chuyển nhượng không cần kí hậu.
c. Séc theo lệnh (check to order): có ghi trả theo lệnh của Người thụ hưởng có tên trên séc, có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu
d. Séc gạch chéo (crossed check): trên mặt trước có 2 gạch chéo song song với nhau, không thể dùng để rút tiền mặt, thường dùng chuyển khoản qua NH. Séc gạch chéo do Người thụ hưởng séc gạch chéo bằng 2 cách:
– Séc gạch chéo thường (~ generally): gạch chéo không tên, tức là giữa 2 gạch song song không ghi tên NH lãnh hộ tiền. Nội dung ghi giữa 2 gạch chéo:
+ Hoặc không ghi gì cả
+ Hoặc ghi “và cty” (&CO)
+ Hoặc ghi “Không có giá trị chuyển nhượng” (Not negotiable)
+ Hoặc ghi :Chỉ trả vào tài khoản của người hưởng lợi” (A/C payee only)
– Séc gạch chéo đặc biệt (~ specially): gạch chéo có ghi tên, tức là giữa 2 gạch song song có ghi tên 1 NH nào đó, và chỉ NH này mới có quyền lãnh hộ tiền. Nội dung ghi giữa 2 gạch chéo:
+ Hoặc ghi tên 1 NH nào đó
+ Hoặc ghi “Không có giá trị chuyển nhượng, trừ NH A” (Not negotiable/Bank A)
e. Séc chuyển khoản (Check transferable): Người kí phát séc ra lệnh cho NH trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang 1 tài khoản khác của 1 người khác trong hoặc ngoài NH; không thể chuyển nhượng được và không thể lãnh được tiền mặt.
gạch chéo không tên có thể chuyển thành gạch chéo có tên
f. Séc xác nhận (confirmed check): được NH xác nhận việc trả tiền. Mục đích là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc, chống phát séc khống.
g. Séc du lịch (Traveller’s Check): do NH phát hành và được trả tiền tại bất cứ 1 chi nhánh hay đại lí nào của NH đó. NH phát séc đồng thời cũng là NH trả tiền. Trên séc phải có chữ kí của Người thụ hưởng, có ghi rõ khu vực các NH trả tiền. Thời gian hiệu lực là vô hạn.
h. Séc cá nhân quốc tế (private check): séc của các chủ tài khoản mở ở NH phát hành.
Chủ tài khoản: doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, cá nhân… miễn không phải là NH.
Đặc điểm:
– Người phát hành là các chủ tài khoản mở tại các NH.
– Người chấp hành lệnh rút tiền là các NH nắm giữ tài khoản.
– Số tiền phụ thuộc vào yêu cầu chi trả của người phát séc.
– NH trả tiền cho Người thụ hưởng chỉ sau khi séc được xuất trình và được sự đồng ý của Người ký phát séc.
i. Séc NH quốc tế (Bank’s Check): NH này phát hành ra lệnh cho NH đại lý nắm giữ tài khoản của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản đó trả cho Người thụ hưởng có tên trên séc.
Đặc điểm:
– Người yêu cầu phát hành là người con nợ, người NK, chủ đầu tư, người cần chuyển vốn ra nước ngoài…
– Người phát hành là NH thực hiện yêu cầu phát séc.
– Người chấp hành lệnh rút tiền là NH đại lý của NH phát hành hiện đang nắm giữ tài khoản của NH phát hành.
– Số tiền có thể là 1 số tiền nhất định theo yêu cầu của người yêu cầu, cũng có thể là số tiền chẵn theo mệnh giá gốc.
– Khi séc được xuất trình, NH đại lí sẽ thực hiện lệnh ngay, không cần có ý kiến của NH phát séc.
j. Séc điện tử: được thiết lập trên cơ sở séc giấy nhưng điểm khác biệt ở đây là sử dụng dữ liệu điện tử để tạo lập nội dung, ký tên, ký hậu séc và chuyển giao séc bằng phương tiện điện tử thông thường hoặc kí thuật số.
Câu 3: Nội dung của sec:
1. Tiêu đề sec: Một lệnh trả tiền muốn được coi là séc thì phải có tiêu đề SEC ghi trên tờ lệnh đó. Vì sec là lệnh nên khi ngân hàng nhận được sec sẽ phải chấp nhận vô điều kiện lệnh này, trừ trường hợp tài khoản phát hành sec không còn tiền hoặc tờ sec không đầy đủ tính chất pháp lý.
2. Ngày, tháng, năm và địa điểm phát hành séc: Đây là một yếu tố quan trọng để xác định thời hạn thanh toán của tờ séc cũng như là căn cứ để giải quyết các tranh chấp nếu có xảy ra giữa các bên liên quan đến séc.
3. Ngân hàng trả tiền.
4. Tài khoản của người trả tiền.
5. Số tiền. Ghi rõ ràng, đơn giản số tiền của séc bằng số và bằng chữ (phải thống nhất với nhau). Nếu có sự không thống nhất giữa hai cách ghi đó thì căn cứ vào số tiền ghi bằng chữ.
6. Tên và địa chỉ người trả tiền.
7. Tên và chữ ký của người hưởng lợi và tài khoản (nếu có).
8. Chữ ký của người phát hành séc.
Câu 4: Ký hậu sec (endorsement):
Là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ ở mặt sau của tờ sec của người thụ hưởng đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi của mình cho một người khác được chỉ định trên sec.
Những yêu cầu về hình thức ký hậu:
Ký hậu vào mặt sau của tờ sec, không ký vào mặt trước tránh nhầm với ký bảo lãnh thanh toán sec.
Có thể ký hậu vào một tiếp phiếu, tiếp phiếu phải được gắn với sec và thể hiện là một bộ phận cấu thành nội dung của tờ sec.
Người ký hậu chuyển nhượng sec phải ký bằng tay hay gọi là ký gốc (ký trực tiếp vào tờ sec). Chữ ký của người ký phát sec phải là chữ ký của người chủ tài khoản mà sec ra lệnh rút tiền từ tài khoản đó hoặc là chữ ký ủy quyền.
Những yêu cầu về nội dung ký hậu:
Người ký hậu là người thụ hưởng hiện hành ghi trên sec.
Ký hậu có hiệu lực khi người thụ hưởng kế tiếp nhận sec
Người ký hậu chuyển nhượng sec cho người thụ hưởng kế tiếp là để trả nợ, tuy nhiên nghĩa vụ trả nợ vẫn chưa được gọi là đã hoàn thành nếu như người thụ hưởng kế tiếp chưa nhận được tiền từ ngân hàng.
Người thụ hưởng hiện hành có thể ký hậu chuyển nhượng sec cho người ký phát sec nếu như anh ta cần chuyển nhượng quyền hưởng lợi cho người ký phát sec hoặc có thể ký hậu chuyển nhượng cho bất cứ người nào đã ký trên tờ sec.
Câu 5: Bảo lãnh thanh toán sec? Yêu cầu về nội dung và hình thức bảo lãnh?
Séc bảo lãnh: là séc đã được đảm bảo trả tiền đối với một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên séc bằng việc bảo lãnh của một bên thứ ba (gọi là người bảo lãnh), nhưng không phải là đơn vị thanh toán.
Như vậy, cũng như Séc bảo chi, Séc bảo lãnh là tờ séc đã được đảm bảo khả năng chi trả, do đó nó được dùng trong trường hợp 2 bên mua, bán không tín nhiệm nhau về thanh toán.
Trước khi phát hành Séc bảo lãnh, người ký phát phải đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác (không phải TCCƯDVTT phục vụ mình) để làm thủ tục ký kết hợp đồng bảo lãnh với tổ chức đó (người bảo lãnh).
Người bảo lãnh có thể bảo lãnh toàn bộ hay một phần số tiền trên tờ séc.
Séc bảo lãnh cũng được sử dụng để thanh toán giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tại hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có cam kết thực hiện thanh toán séc cho các khách hàng của nhau. Quy trình thanh toán Séc do vậy cũng được thực hiện tương tự thanh toán Séc chuyển khoản nếu người ký phát đủ khả năng thanh toán.
Trường hợp người thụ hưởng hoặc ngân hàng thu hộ xuất trình tờ séc bảo lãnh tại địa điểm đơn vị thanh toán trong thời hạn xuất trình mà người ký phát không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình
Câu 6: Thời gian, địa điểm xuất trình sec? Thực hiện trả tiền?
khoảng thời gian tờ séc phải được nộp vào ngân hàng.Thời hạn hiệu lực: thời hạn tờ séc có giá trị
Theo K2Đ69 Luật CCCN: Nếu có lý do chính đáng và xác thực, ví dụ như trường hợp bất khả kháng, thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn xuất trình. Nếu không có lý do chính đáng, séc vẫn có thể được thanh toán nếu chưa quá sáu tháng kể từ ngày ký phát, và người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với séc đó và người ký phát vẫn còn đủ tiền trêntài khoản (K4Đ71 Luật CCCN).Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình do luật định.
Theo Đ34 ULC 1931, người trả tiền có thể trả từng phần số tiền ghi trên séc,và người thụ hưởng có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận. Nếu chấp nhận, số tiền đã trả từng phần phải được thể hiện trên bề mặt của séc hoặc thể hiện trong mộtvăn thư riêng biệt giao cho người thụ hưởng.
Câu 7: Điều kiện thành lập sec? Khi thanh toán sec, ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra gì?
ĐK thành lập séc:
+ Người phá thành séc phải có tài khoản mở tại Ngân hàng
+ Số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trên tài khoản (nếu không có người phát hành séc có thể vay NH)
+ Séc phải được làm bằng văn bản có đầy đủ ghi chú như Luật định.
+ Nếu có nhiều người thụ hưởng phải ghi rõ cụ thể.
Khi thanh toán séc, NH có trách nhiệm kiểm tra người phát hành séc đó có tài khoản tiền gửi thanh toán ở NH mình không, nếu có số tiền ghi trên séc có vượt quá số dư trên tài khoản không và kiểm tra tờ séc đó có đúng quy định không (tính hợp lệ, chữ kí của người phát hành) và séc còn hiệu lực hay không.
Câu 8: So sánh sec và hối phiếu:
Giống nhau:
+ Là chứng từ có giá
+ Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
+ Là phương tiện bảo đảm và phương tiện thanh toán
+ Có chung một hình thức thể hiện và các nội dung cần có trên séc/ hối phiếu
+ Sử dụng hình thức ký hậu và bảo lãnh thanh toán trong giao dịch
| Séc | Hối phiếu |
| Người phát hành là người sẽ trả tiền.Giao dịch bắt buộc phải thông qua NH .Được trả tiền khi xuất trình séc cho NH sau khi lập séc hợp lệ. | Người phát hành là người cần được trả tiền.Giao dịch có thể không cần thông qua NH.Có thể trả tiền sau một thời gian nhất định sau khi lập hối phiếu. |
(Sưu tầm)
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Từ khóa » Câu Hỏi Về Séc
-
Câu Hỏi Thường Gặp Liên Quan Đến Séc - Trang Hỗ Trợ
-
Câu Hỏi Thi Vấn đáp Môn Thanh Toán Quốc Tế - Tài Liệu Text - 123doc
-
Séc Là Gì? Những Thông Tin Cơ Bản Bạn Cần Biết Về Séc - DNSE
-
Séc Quốc Tế - Dịch Vụ Vận Chuyển Quốc Tế - HP Toàn Cầu
-
Séc Là Gì? Phân Loại, Thời Hạn Và Cách Sử Dụng Séc Rút Tiền Mặt?
-
Các Câu Hỏi - Občanství
-
Séc Là Gì- Câu Hỏi Của Rất Nhiều Dân Không Chuyên
-
Dịch Vụ Cung ứng Và Phát Hành Séc - Sacombank
-
Séc Là Gì ? Khái Niệm, Cách Hiểu Về Séc Theo Quy định Pháp Luật
-
Các Bài Học Tiếng Séc: Câu Hỏi - LingoHut
-
Séc Là Gì? Đặc điểm Của Séc? Quy định Pháp Luật Về Nhờ Thu Séc Và ...
-
Một Vài Câu Hỏi Trong TTQT - Trangwiki
-
Có được ủy Quyền Ký Séc Không?