Mùa Bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tóm tắt mùa bão Hiện/ẩn mục Tóm tắt mùa bão
    • 1.1 Biển Đông và Việt Nam
  • 2 Các cơn bão Hiện/ẩn mục Các cơn bão
    • 2.1 Áp thấp nhiệt đới 01W
    • 2.2 Bão nhiệt đới Omais (Agaton)
    • 2.3 Bão cuồng phong Conson (Basyang) - Bão số 1
    • 2.4 Bão cuồng phong Chanthu (Caloy) - Bão số 2
    • 2.5 Áp thấp nhiệt đới JMA TD 07
    • 2.6 Áp thấp nhiệt đới JMA TD 09
    • 2.7 Bão nhiệt đới Dianmu (Ester)
    • 2.8 Bão nhiệt đới Mindulle - Bão số 3
    • 2.9 Áp thấp nhiệt đới JMA TD 12
    • 2.10 Bão nhiệt đới Lionrock (Florita) - Bão số 4
    • 2.11 Bão cuồng phong Kompasu (Glenda)
    • 2.12 Bão nhiệt đới Namtheun
    • 2.13 Bão nhiệt đới Malou (Henry)
    • 2.14 Bão nhiệt đới Meranti - Bão số 5
    • 2.15 Bão Fanapi (Inday)
    • 2.16 Bão Malakas
    • 2.17 Áp thấp nhiệt đới 14W
    • 2.18 Siêu bão Megi (Juan) - Bão số 6
    • 2.19 Bão Chaba (Katring)
    • 2.20 Áp thấp nhiệt đới 17W
    • 2.21 Áp thấp nhiệt đới 18W
    • 2.22 Áp thấp nhiệt đới 19W
    • 2.23 Áp thấp nhiệt đới Omeka
  • 3 Tên gọi của bão Hiện/ẩn mục Tên gọi của bão
    • 3.1 Tên quốc tế
    • 3.2 Số hiệu cơn bão tại Việt Nam
    • 3.3 Tên địa phương của Philippines
  • 4 Chú thích
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 18 tháng 1 năm 2010
Lần cuối cùng tan 20 tháng 12 năm 2010
Bão mạnh nhất Megi – 885 hPa (mbar), 230 km/h (145 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 31
Tổng số bão 14 chính thức, 1 ko chính thức(thấp kỷ lục)
Bão cuồng phong 7
Siêu bão cuồng phong 1 (không chính thức)
Số người chết Tổng cộng 398 người
Thiệt hại $2.306 tỉ (USD 2010)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương2008, 2009, 2010, 2011, 2012

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2010 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B-25°B thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có ký tự "W" phía trước một con số.

Tóm tắt mùa bão

[sửa | sửa mã nguồn]

Biển Đông và Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn] Bảng 1. Số lượng bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông năm 2010
Phân loại Số lượng bão và ATNĐ theo tháng Tổng
Tháng 1 Tháng 2-6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
ATNĐ

(cấp 6-7)

1 0 0 0 0 1 2 1 5
Bão (bão thường)

(cấp 8-9)

0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bão mạnh

(cấp 10-11)

0 0 0 2 1 0 0 0 3
Bão rất mạnh

(cấp 12-15)

0 0 2 0 0 1 0 0 3
Siêu bão

(≥ cấp 16)

0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 1 0 2 2 1 2 2 1 11
Bảng 2. Tổng quan bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông năm 2010
Bão số Tênquốc tế Khu vựcđổ bộ Tâm bão đi qua (Việt Nam) Thờigianvàobờ tại Việt Nam Cấp giólúc đổ bộ vàoViệt Nam Cấp giómạnh nhất trênbiển Đông[a] Các khu vựcảnh hưởng Ghi chú
Tỉnh Trạm khítượng/thủyvăn gầnbão nhất
1 Conson Bắc Bộ Thái Bình Ba Lạt (phía Bắc trạm) 19h ngày 17/7 Cấp 9 Cấp 12 Bắc Bộ Tâm bão ở huyện Thái Thụy
2 Chanthu Nam Trung Quốc - - - - Cấp 12 Bắc Bộ (gián tiếp) -
3 Mindulle Bắc Trung Bộ Nghệ An Quỳnh Lưu 17-18h ngày 24/8 Cấp 10 Cấp 10 Bắc Trung Bộ, Bắc Bộ, Trung Trung Bộ -
4 Lionrock Nam Trung Quốc - - - - Cấp 10 - -
5 Meranti Đông Trung Quốc - - - - Cấp 10 - -
6 Megi Nam Trung Quốc - - - - Cấp 15 - Ngoài khơi Philippines bão mạnh cấp 17
ATNĐ
ATNĐ tháng 1 01W Nam Bộ Tiền Giang Huyện Gò Công Đông 10h ngày 20/1 Cấp 6 Cấp 7 Nam Bộ -
ATNĐ tháng 10 14W - - - - - Cấp 7 - Tan ở phía Tây Bắc biển Đông
ATNĐ ngày 03 tháng 11 - - - - - - Cấp 6-7 Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ (gián tiếp) -
ATNĐ ngày 12 tháng 11 18W - - - - - Cấp 6-7 Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ (gián tiếp) Yếu thành vùng áp thấp rồi đi vào đất liền Quảng Ngãi - Bình Định
ATNĐ tháng 12 19W - - - - - Cấp 7 Nam Trung Bộ, Nam Bộ (gián tiếp) Tan gần bờ từ Bình Thuận đến Bà Rịa - Vũng Tàu

Các cơn bão

[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới 01W

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại18 tháng 1 – 20 tháng 1
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1006 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão nhiệt đới Omais (Agaton)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại22 tháng 3 – 26 tháng 3
Cường độ cực đại65 km/h (40 mph) (10 phút)  998 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:998 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão cuồng phong Conson (Basyang) - Bão số 1

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Bão Conson (2010)
Bão cuồng phong mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại11 tháng 7 – 18 tháng 7
Cường độ cực đại130 km/h (80 mph) (10 phút)  970 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão cuồng phong Chanthu (Caloy) - Bão số 2

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Bão Chanthu (2010)
Bão cuồng phong mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại18 tháng 7 – 23 tháng 7
Cường độ cực đại130 km/h (80 mph) (10 phút)  970 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Áp thấp nhiệt đới JMA TD 07

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
 
Thời gian tồn tại18 tháng 7 – 20 tháng 7
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1004 hPa (mbar)

Áp thấp nhiệt đới JMA TD 09

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
 
Thời gian tồn tại26 tháng 7 – 28 tháng 7
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1002 hPa (mbar)

Bão nhiệt đới Dianmu (Ester)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại6 tháng 8 – 12 tháng 8
Cường độ cực đại95 km/h (60 mph) (10 phút)  985 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão nhiệt đới Mindulle - Bão số 3

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại22 tháng 8 – 25 tháng 8
Cường độ cực đại85 km/h (50 mph) (10 phút)  985 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10-11 - bão mạnh[1]

Cấp bão (Nhật Bản): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Áp thấp nhiệt đới JMA TD 12

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
 
Thời gian tồn tại26 tháng 8 – 29 tháng 8
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1004 hPa (mbar)

Bão nhiệt đới Lionrock (Florita) - Bão số 4

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại27 tháng 8 – 4 tháng 9
Cường độ cực đại95 km/h (60 mph) (10 phút)  985 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão cuồng phong Kompasu (Glenda)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão cuồng phong mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại28 tháng 8 – 2 tháng 9
Cường độ cực đại150 km/h (90 mph) (10 phút)  960 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:960 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão nhiệt đới Namtheun

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại29 tháng 8 – 31 tháng 8
Cường độ cực đại65 km/h (40 mph) (10 phút)  996 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão nhiệt đới Malou (Henry)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại1 tháng 9 – 10 tháng 9
Cường độ cực đại95 km/h (60 mph) (10 phút)  992 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 ~ cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:992 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão nhiệt đới Meranti - Bão số 5

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại7 tháng 9 – 10 tháng 9
Cường độ cực đại100 km/h (65 mph) (10 phút)  985 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Fanapi (Inday)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão cuồng phong rất mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại14 tháng 9 – 21 tháng 9
Cường độ cực đại175 km/h (110 mph) (10 phút)  930 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão Malakas

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão cuồng phong rất mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tạiSeptember 20 – September 25
Cường độ cực đại155 km/h (100 mph) (10 phút)  945 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 ~ cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 85 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:945 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Áp thấp nhiệt đới 14W

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tạiOctober 5 – October 11
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1004 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Siêu bão Megi (Juan) - Bão số 6

[sửa | sửa mã nguồn]
Siêu bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại12 tháng 10 – 24 tháng 10
Cường độ cực đại230 km/h (145 mph) (10 phút)  884 hPa (mbar)
Bài chi tiết: Bão Megi (2010)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 18 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:885 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 165 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

  • Một trong những cơn bão mạnh nhất trong lịch sử khí tượng, là cơn bão mạnh nhất trong 40 năm qua, kể từ sau siêu bão Tip năm 1979, cơn bão có áp suất dưới 900 mbar kể từ năm 1991.
  • Bão Megi là siêu bão mạnh nhất năm 2010.

Bão Chaba (Katring)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bão cuồng phong rất mạnh (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại21 tháng 10 – 30 tháng 10
Cường độ cực đại175 km/h (110 mph) (10 phút)  930 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Áp thấp nhiệt đới 17W

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại20 tháng 10 – 28 tháng 10
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1006 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 18W

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại12 tháng 11 – 14 tháng 11
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1004 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 19W

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại12 tháng 12 – 13 tháng 12
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  1004 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới Omeka

[sửa | sửa mã nguồn]
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Bão cận nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại19 tháng 12 – 20 tháng 12 quay trở lại Trung tâm Thái Bình Dương
Cường độ cực đại55 km/h (35 mph) (10 phút)  998 hPa (mbar)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:998 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. [(50 hải lý / 1 giờ - bão cận nhiệt đới Omeka) tại khu vực Trung tâm Thái Bình Dương)]

Tên gọi của bão

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệt ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[2] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[3] Sau đây là 24 tên gọi dự kiến sẽ đặt cho các cơn bão năm 2013.

  • Omais (1001)
  • Conson (1002)
  • Chanthu (1003)
  • Dianmu (1004)
  • Mindulle (1005)
  • Lionrock (1006)
  • Kompasu (1007)
  • Namtheun (1008)
  • Malou (1009)
  • Meranti (1010)
  • Fanapi (1011)
  • Malakas (1012)
  • Megi (1013)
  • Chaba (1014)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão (áp thấp nhiệt đới) được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 5 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2.

Danh sách bão được cấp số hiệu tại Việt Nam năm 2010
Bão số 1 (1002) Bão số 2 (1003) Bão số 3 (1005)
Bão số 4 (1006) Bão số 5 (1010) Bão số 6 (1013)

Tên địa phương của Philippines

[sửa | sửa mã nguồn]
Khi một xoáy thuận nhiệt đới đi vào khu vực PAGASA theo dõi sẽ được đặt tên bằng danh sách tên bão riêng của họ

Cơ quan Pagasa sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2017. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2006, với ngoại lệ có Mario, Ruby thay thế các tên Mylenyo, và Reming tương ứng. Tên mà chưa được sử dụng hay sẽ sử dụng được đánh dấu màu xám (chưa sử dụng). Tên Mario, Ruby là lần đầu tiên được sử dụng trong năm nay.

  • Agaton (1001)
  • Basyang (1002)
  • Caloy (1003)
  • Domeng
  • Ester (1004)
  • Florita (1006)
  • Glenda (1007)
  • Henry (1009)
  • Inday (1011)
  • Juan (1013)
  • Katring (1014)
  • Luis (chưa sử dụng)
  • Mario (chưa sử dụng)
  • Neneng (chưa sử dụng)
  • Ompong (chưa sử dụng)
  • Paeng (chưa sử dụng)
  • Queenie (chưa sử dụng)
  • Ruby (chưa sử dụng)
  • Seniang (chưa sử dụng)
  • Tomas (chưa sử dụng)
  • Usman (chưa sử dụng)
  • Venus (chưa sử dụng)
  • Waldo (chưa sử dụng)
  • Yayang (chưa sử dụng)
  • Zeny (chưa sử dụng)

Auxiliary list

  • Agila (chưa sử dụng)
  • Bagwis (chưa sử dụng)
  • Chito (chưa sử dụng)
  • Diego (chưa sử dụng)
  • Elena (chưa sử dụng)
  • Felino (chưa sử dụng)
  • Gunding (chưa sử dụng)
  • Harriet (chưa sử dụng)
  • Indang (chưa sử dụng)
  • Jessa (chưa sử dụng)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Đặc điểm KTTV năm 2010" (PDF).
  2. ^ Gary Padgett. "Monthly Tropical Cyclone summary December 1999". Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ tháng 5 17, 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
  3. ^ "Tropical Cyclone names". JMA. Bản gốc lưu trữ tháng 4 2, 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010.
  • Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA).
  • Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương.
  • Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) Lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2015 tại Wayback Machine.
  • Cơ quan khí tượng Hồng Kông Lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine.
  • Trang dự báo của Hải Quân Mỹ Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine.
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010–2019
  • Trước: 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • Tiếp theo: 2020

Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mùa_bão_Tây_Bắc_Thái_Bình_Dương_2010&oldid=74634432” Thể loại:
  • Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010
Thể loại ẩn:
  • Trang sử dụng phần mở rộng EasyTimeline
  • Lỗi CS1: ngày tháng
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Trang có lỗi chú thích
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2010 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Cơn Bão Số 7 Ngày 14 Tháng 10 Năm 2010