Mua Hàng Xuất Sử Dụng Ngay
- Vào phân hệ Nghiệp vụ\ Mua hàng\ Hóa đơn nhập mua – xuất thẳng, chọn biểu tượng Mới trên thanh công cụ.


- Khai báo các thông tin chung: mã nhà cung cấp, mã khách xuất, tài khoản có, số hóa đơn, ngày hóa đơn, ngày hạch toán, trạng thái, mã thanh toán,…
-
- Số chứng từ: nhập vào hoặc chọn từ mã quyển đã khai báo số chứng từ quản lý nội bộ (ví dụ: số phiếu nhập kho,…). Xem thêm hướng dẫn Danh mục quyển chứng từ.
- Số hóa đơn; Ký hiệu; Ngày hóa đơn: nhập vào thông tin hóa đơn mua hàng từ nhà cung cấp. Thông tin này sẽ được ngầm định chuyển vào thẻ Thuế để khai báo thuế.
- Khai báo thẻ Chi tiết: mã hàng, mã kho, số lượng, giá, tài khoản nợ, giá đích danh (tùy chọn), mã nhập xuất, tài khoản chi phí xuất thẳng (hạch toán giá trị xuất),…
-
- Tài khoản nợ: ngầm định theo mã hàng khai báo ở Danh mục hàng hóa, vật tư. Trường hợp muốn sửa lại tài khoản này thì trong Danh mục hàng hóa, vật tư phải tích chọn ô Sửa tài khoản vật tư.
- Giá đích danh: nếu tích chọn thì chương trình ngầm định giá xuất/tiền xuất bằng giá nhập/tiền nhập. Tùy chọn này chỉ áp dụng đối với vật tư tính giá theo phương pháp trung bình tháng và đích danh.
- Tài khoản chi phí xuất thẳng: chọn tài khoản hạch toán cho phần giá trị xuất sử dụng.
- Khai báo thẻ Chi phí (trường hợp chi phí cùng nhà cung cấp với hàng mua): mã chi phí, tiền,…

-
- Mã chi phí: được khai báo trong Danh mục chi phí mua hàng và tự động phân bổ cho các mặt hàng theo các tiêu thức sau (khai báo trong Danh mục chi phí mua hàng):
- 1. Số lượng: hệ số phân bổ được tính theo số lượng mua của từng mặt hàng.
- 2. Giá trị: hệ số phân bổ được tính theo giá trị mua của từng mặt hàng.
- 3. Thể tích: hệ số phân bổ được tính = Thể tích đơn vị x Số lượng mua. Thể tích đơn vị của mặt hàng được khai báo trong Danh mục hàng hóa, vật tư.
- 4. Khối lượng: hệ số phân bổ được tính = Khối lượng đơn vị x Số lượng mua. Khối lượng đơn vị của mặt hàng được khai báo trong Danh mục hàng hóa, vật tư.
- Hạch toán chi phí vào giá vốn hàng nhập mua
Nợ TK 152, 156, 611 Chi phí mua hàng
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 111, 112, 331 Tiền mặt; Tiền gửi ngân hàng; Phải trả cho người bán
- Khai báo thẻ Thuế: phục vụ cho việc lên Bảng kê thuế GTGT đầu vào

-
- Mẫu báo cáo: chọn loại hóa đơn mua hàng tương ứng cho mẫu báo cáo
3 – Hóa đơn giá trị gia tăng.
4 – Hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn.
5 – Hóa đơn bán hàng thông thường.
-
- Mã tính chất: chọn phân loại tính chất thuế được khấu trừ theo qui định
1 – Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế.
2 – Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT.
3 – Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế.
-
- Số hóa đơn, Ký hiệu, Ngày hóa đơn: được ngầm định từ Thông tin chung sang và cho phép sửa lại.
- Các thông tin khác.
- Khai báo thẻ Chứng từ gốc (nếu có): số chứng từ kèm theo, thông tin chi tiết số chứng từ gốc (dùng cho mẫu in Phiếu nhập kho).

- Nhấn Lưu.
- Chọn biểu tượng In trên thanh công cụ để in chứng từ.

Từ khóa » Nợ 621 Có 156
-
Hệ Thống Tài Khoản - 156. Hàng Hóa. - NiceAccounting
-
Hạch Toán Hàng Nhập Vừa để Bán Vừa để Sản Xuất
-
Tài Khoản 152 Hay 156 | Diễn đàn Dân Kế Toán - Thuế - Dân Kế Toán
-
Tài Khoản 152 Hay 156? - HelpEx
-
Hệ Thống Tài Khoản - 156. Hàng Hóa. - Báo Cáo Tài Chính
-
Hỏi Về Hạch Toán Công Ty Vừa Sản Xuất Vừa Thương Mại - Forum MISA
-
Xin Giúp : Làm Sao để Chuyển Từ Hàng Hoá Thành Nguyên Liệu
-
Mấy Anh Chị Giúp Em định Khoản Với - Mạng Xã Hội Webketoan
-
Nghiệp Vụ Kế Toán Trong Nhà Hàng, Khách Sạn
-
Mua Hàng | TS24 Corp
-
Kho - Help AMIS
-
Hạch Toán Kế Toán Doanh Nghiệp Kinh Doanh Nhà Hàng Và Khách Sạn
-
Hướng Dẫn Chi Tiết Hạch Toán Chênh Lệch Kiểm Kê Hàng Tồn Kho