Mua Một Chiếc ô Tô Phải đóng Bao Nhiêu Loại Phí? - LuatVietnam
Có thể bạn quan tâm
- 1. Lệ phí trước bạ
- 2. Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe
- 3. Phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy đăng kiểm
- 4. Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
- 5. Phí bảo trì đường bộ
Ngoài giá niêm yết do các hãng xe công bố, người mua ô tô còn phải nộp một số loại phí, lệ phí nhất định. Vậy để lăn bánh một chiếc ô tô mới, người mua sẽ phải trả những loại phí nào?
1. Lệ phí trước bạ
Thuế trước bạ ô tô là khoản lệ phí bắt buộc phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu một chiếc ô tô với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn thuế. Mức thuế trước bạ này với từng loại xe sẽ có sự khác nhau.
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ đối với xe ô tô như sau:
* Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
-
Lệ phí lần đầu: 10%.
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
-
Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
- Ô tô điện chạy pin:
-
Lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. (Áp dụng đến hết ngày 28/02/2027).
-
Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Lưu ý: Việc xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế.
*Lệ phí trước bạ đối với ô tô được tính bằng công thức sau:
Lệ phí trước bạ đối với ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá mua xe mà hãng niêm yết. Đây là giá được công bố tại Quyết định của Bộ Tài chính.
2. Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe
Theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định:
| Số TT | Loại xe | Khu vực I | Khu vực II |
| 1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 155/2025/TT-BTC:
Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.
3. Phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy đăng kiểm
Để được lưu thông xe trên đường, chủ phương tiện phải đem ô tô đi đăng kiểm. Ô tô đạt chất lượng kỹ thuật an toàn và các chỉ số bảo vệ môi trường mới được phép tham gia giao thông.
Hiện nay, giá dịch đăng kiểm lần đầu đang được xác định theo Biểu 1 Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe
| STT | Loại xe cơ giới | Mức giá |
| 1 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng | 570 |
| 2 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo | 360 |
| 3 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn | 330 |
| 4 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn | 290 |
| 5 | Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 190 |
| 6 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | 190 |
| 7 | Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt | 360 |
| 8 | Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) | 330 |
| 9 | Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) | 290 |
| 10 | Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương | 250 |
| 11 | Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 110 |
Theo Điểm 4 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành Thông tư 199/2016/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC quy định:
- Mức thu cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới là 40.000 đồng/giấy.
- Giấy chứng nhận cấp cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) là 90.000 đồng/giấy.
4. Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Theo điểm d khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15, xe ô tô tham gia giao thông bắt buộc phải có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới còn hạn.
Hiện nay, mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của xe ô tô được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:
| STT | Loại xe | Phí bảo hiểm (đồng) |
| Xe ô tô không kinh doanh vận tải | ||
| 1 | Loại xe dưới 6 chỗ | 437.000 |
| 2 | Loại xe từ 6 đến 11 chỗ | 794.000 |
| 3 | Loại xe từ 12 đến 24 chỗ | 1.270.000 |
| 4 | Loại xe trên 24 chỗ | 1.825.000 |
| 5 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) | 437.000 |
| Xe ô tô kinh doanh vận tải | ||
| 1 | Dưới 6 chỗ theo đăng ký | 756.000 |
| 2 | 6 chỗ theo đăng ký | 929.000 |
| 3 | 7 chỗ theo đăng ký | 1.080.000 |
| 4 | 8 chỗ theo đăng ký | 1.253.000 |
| 5 | 9 chỗ theo đăng ký | 1.404.000 |
| 6 | 10 chỗ theo đăng ký | 1.512.000 |
| 7 | 11 chỗ theo đăng ký | 1.656.000 |
| 8 | 12 chỗ theo đăng ký | 1.822.000 |
| 9 | 13 chỗ theo đăng ký | 2.049.000 |
| 10 | 14 chỗ theo đăng ký | 2.221.000 |
| 11 | 15 chỗ theo đăng ký | 2.394.000 |
| 12 | 16 chỗ theo đăng ký | 3.054.000 |
| 13 | 17 chỗ theo đăng ký | 2.718.000 |
| 14 | 18 chỗ theo đăng ký | 2.869.000 |
| 15 | 19 chỗ theo đăng ký | 3.041.000 |
| 16 | 20 chỗ theo đăng ký | 3.191.000 |
| 17 | 21 chỗ theo đăng ký | 3.364.000 |
| 18 | 22 chỗ theo đăng ký | 3.515.000 |
| 19 | 23 chỗ theo đăng ký | 3.688.000 |
| 20 | 24 chỗ theo đăng ký | 4.632.000 |
| 21 | 25 chỗ theo đăng ký | 4.813.000 |
| 22 | Trên 25 chỗ | [4.813.000 +30.000 x (số chỗ - 25 chỗ)] |
| 23 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) | 933.000 |
| Xe ô tô chở hàng (xe tải) | ||
| 1 | Dưới 3 tấn | 853.000 |
| 2 | Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 |
| 3 | Trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000 |
| 4 | Trên 15 tấn | 3.200.000 |
5. Phí bảo trì đường bộ
Phí bảo trì đường bộ còn được biết đến với tên gọi khác là phí sử dụng đường bộ. Đây là một loại phí mà các chủ xe phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông.
Mức thu phí bảo trì đường bộ hiện đang áp dụng theo Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ từ ngày 01/02/2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP như sau:
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | |||||
| 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng | ||
| 1 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải. | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 3.000 | 4.320 |
| 2 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) hoạt động kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá). | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 4.150 | 5.980 |
| 3 | Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 6.220 | 8.970 |
| 4 | Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg. | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 8.990 | 12.960 |
| 5 | Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg. | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 13.590 | 19.610 |
| 6 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg. | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 16.590 | 23.930 |
| 7 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg. | 1.040 | 3.120 | 6.420 | 12.480 | 23.960 | 34.570 |
| 8 | Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên. | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 32.950 | 47.530 |
Lưu ý:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng (=) mức thu 01 tháng nhân (x) với số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.
Trên đây là thông tin về việc Mua một chiếc ô tô phải đóng bao nhiêu loại phí?…
Từ khóa » Phí Trước Bạ ô Tô Là Gì
-
Phí Trước Bạ Xe ô Tô Là Gì. Cập Nhật Bảng Tính Lệ Phí ... - Ford Long Biên
-
Lệ Phí Trước Bạ Là Gì? Quy định Và Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ ô Tô 2022
-
Phí Trước Bạ ô Tô Là Gì? Cách Tính Lệ Phí Trước Bạ ô Tô Thế Nào?
-
Phí Trước Bạ ô Tô Là Gì? Theo Quy định Mới Trường Hợp Nào được ...
-
Cách Tính Thuế Trước Bạ Mới Nhất để Biết Giá Lăn Bánh Của Xe ôtô
-
1. Lệ Phí Trước Bạ ô Tô Là Gì? - Hà Nội Ford
-
Lệ Phí Trước Bạ ô Tô. Cách Tính Lệ Phí Trước Bạ Xe ô Tô Năm 2022
-
Bảng Giá Tính Thuế Trước Bạ Xe ô Tô 2022 Cập Nhật Mới Nhất Mà ...
-
Trước Bạ Là Gì ? Lệ Phí Trước Bạ Là Gì ? Quy định Pháp Luật Về Thuế ...
-
Thuế Trước Bạ ô Tô Là Gì? Cách Tính Thuế Trước Bạ Thế Nào?
-
Đối Tượng Nào Là Người Nộp Lệ Phí Trước Bạ ô Tô? - Thư Viện Pháp Luật
-
Thuế Trước Bạ Xe ô Tô Cũ Như Thế Nào? - Luật Sư X
-
Lệ Phí Trước Bạ Là Gì ? Khái Niệm Và Những Quy định Pháp Luật
-
Thuế Trước Bạ ô Tô Là Gì - Hyundai Gia Lai