Mức đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 Mới Nhất (BHXH, BHYT ...
Có thể bạn quan tâm
Mức tiền lương và tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2024
I. Các văn bản pháp luật quy định về bảo hiểm xã hội hiện hành:| Tên Văn Bản | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực | Nội dung nổi bật |
| Luật số: 58/2014/QH13 | 20/11/2014 | 01/01/2016 | Quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội |
| Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH | 29/12/2015 | 15/02/2016 | - Các chế độ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất): về điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng. - Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc (điều 30) |
| Nghị định 44/2017/NĐ-CP | 14/04/2017 | 01/06/2017 | Quy định mức đóng hàng tháng và phương thức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
| Quyết định 595/QĐ-BHXH | 14/04/2017 | 01/07/2017 | Ban hành quy trình thu (thủ tục tham gia, điều chỉnh tăng/giảm, truy thu) BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. - Quy định về mức đóng, tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm |
| Nghị định 143/2018/NĐ-CP | 15/10/2018 | 01/12/2018 | Quy định chi tiết về đối tượng và mức đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. |
| Quyết định 166/QĐ-BHXH | 31/01/2019 | 01/5/2019 | Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp. |
| Nghị định 58/2020/NĐ-CP | 27/05/2020 | 15/07/2020 | Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
| Quyết định 1040/QĐ-BHXH | 18/08/2020 | 18/08/2020 | Ban hành mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN). |
| Quyết định 505/QĐ-BHXH | 27/03/2020C | 01/05/2020 | Sửa đổi Quyết định 595/QĐ-BHXH về quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ – BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. |
| Nghị quyết 68/NQ-CP | 01/07/2021 | 01/07/2021 | Một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. (Trong đó có: giảm mức đóng BHXH) |
| Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH | 07/07/2021 | 01/09/2021 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc. |
| Nghị quyết số 116/NQ-CP | 24/9/2021 | 24/09/2021 | Chính sách hỗ trợ NLĐ và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. |
| Quyết định 490/QĐ-BHXH | 28/03/2023 | 01/04/2023 | Quyết định 490/QĐ-BHXH sửa đổi Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và sửa đổi Quyết định 505/QĐ-BHXH. |
| Quyết định 948/QĐ-BHXH | 05/06/2023 | 01/04/2023 | Quyết định 948/QĐ-BHXH sửa đổi Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH , trong đó sửa quy định về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc |
| Quyết định 1318/QĐ-BHXH | 19/09/2023 | 19/09/2023 | Quyết định 1318/QĐ-BHXH về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. |
II. Mức tiền lương tham gia bảo hiểm năm 2024:
1. Đối với khối hành chính sự nghiệp: Tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở. (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương). 2. Đối với khối doanh nghiệp: Tiền lương do đơn vị quyết định Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Theo Điều 1 của Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH thì: - Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH: Cụ thể: * Các khoản phải cộng vào để tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm: + Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán; + Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên: Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ; Như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự. + Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên: Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương; * Các khoản không phải đóng BHXH bắt buộc bao gồm: + Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động. + Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như: +/ Thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; +/ Tiền ăn giữa ca; +/ Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; +/ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp +/ Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH (Đó là: Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.) - Lưu ý: Phụ cấp chuyên cần không phải tham gia bảo hiểm bắt buộc (Theo Công văn số 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tiền lương đóng BHXH bắt buộc) * Các lưu ý khi xác định mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: 2.1. Mức tiền lương thấp nhất để tham gia BHXH bắt buộc hàng tháng: Theo điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc thì: “Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: … 2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. (Quyết định 948/QĐ-BHXH đã bãi bỏ tiết a, tiết b điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH Nên từ ngày 01/04/2023 KHÔNG phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng như trước nữa) Do đó, đối với năm 2024 hiện nay thì mức tiền lương thấp nhất để tham gia BHXH bắt buộc hàng tháng theo mức lương tối thiểu vùng tại từng thời điểm trong năm 2024 như sau:| Vùng | Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 | |
| Giai đoạn từ 01/01/2024 đến hết 30/06/2024 | Giai đoạn từ ngày 01/07/2024 trở đi | |
| Vùng I | 4.680.000 | 4.960.000 |
| Vùng II | 4.160.000 | 4.410.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 3.860.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 3.450.000 |
| Theo | Nghị định 38/2022/NĐ-CP | Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
* Lưu ý: Trước ngày 01/04/2023 thì Đối với: Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng
Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng tuyển Bà Trần Mai Linh vào làm nhân viên văn phòng (công việc này đòi hỏi đã qua đào tạo trung cấp), làm việc trong môi trường bình thường, bà làm việc tại Thanh Xuân - Hà Nội.
Chúng ta xác định mức lương thấp nhất để tham gia BHXH bắt buộc hàng tháng của bà Linh như sau: Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội thuộc vùng 1: Có mức lương tối thiểu là: 4.680.000 đồng/tháng
Nhưng do công việc của bà Linh đòi hỏi đã qua đào tạo do đó phải cộng thêm 7% mức lương tối thiểu vùng nữa.
=> Mức Lương để tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHYT, BHYT, BHTN) thấp nhất theo mức lương tối thiểu vùng năm 2023 là:
4.680.000 + (7% x 4.680.000) = 5.007.600 đồng/tháng
Vậy là, Mức lương thấp nhất để đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01/04/2023 của từng vùng cụ thể như sau:
| Doanh nghiệp Thuộc Vùng | Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) năm 2023 | |
| Đối với lao động chưa qua học nghề (làm công việc giản đơn nhất) | Đối với lao động đã qua học nghề (Phải cộng thêm 7%) | |
| Vùng 1 | 4.680.000đ/tháng | 5.007.600đ/tháng |
| Vùng 2 | 4.160.000đ/tháng | 4.451.200đ/tháng |
| Vùng 3 | 3.640.000đ/tháng | 3.894.800đ/tháng |
| Vùng 4 | 3.250.000đ/tháng | 3.477.500đ/tháng |
* Ngoài ra: Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
2.2. Mức tiền lương cao nhất để tham gia BHXH bắt buộc hàng tháng trong năm 2024:
| Loại Bảo Hiểm | Quy định mức | Không quá |
| Bảo Hiểm Xã Hội và Bảo Hiểm Y Tế | Không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở. | + Trước ngày 01/07/2024: = 20 * 1.800.00 = 36.000.000đ + Từ ngày 01/07/2024 = 20 * 2.340.000 = 46.800.000đ |
| Bảo Hiểm Thất Nghiệp | Không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng. | = 20 * "Mức lương tối thiểu của từng vùng" Ví dụ: Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng: 99.200.000 đ/tháng (với vùng I); 88.200.000 đ/tháng (với vùng II) |
III. Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất năm 2024như sau:
Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH như sau:| Đối tượng | Người sử dụng lao động (DN) đóng | Người lao động đóng | ||||||||
| Loại BH | Bảo Hiểm Xã Hội | BHYT | BHTN | Bảo Hiểm Xã Hội | BHYT | BHTN | ||||
| Qũy | Hưu Trí Tử Tuất | Ốm Đau Thai Sản | TNLĐ BNN | Hưu Trí Tử Tuất | Ốm Đau Thai Sản | TNLĐ BNN | ||||
| Mức đóng | 14% | 3% | 0,5% | 3% | 1% | 8% | 0% | 0 | 1,5% | 1% |
| Tổng | 17,5% | 8% | ||||||||
| 21,5% | 10,5% | |||||||||
| 32% | ||||||||||
IV. Ví dụ về cách xác định mức tiền đóng BH và cách thực hiện trích nộp. * Thông tin về người lao động tháng 1 năm 2024: | Nhân Viên (Ký HĐLĐ thời hạn 36 tháng) | Các khoản tthỏa thuận trên hợp đồng lao động (Tính trên 1 tháng) | Tham gia tổ chức công đoàn | ||||||
| Lương Chính | Phụ Cấp | |||||||
| Chức Vụ | Trách Nhiệm | Ăn | Điện Thoại | Xăng Xe | Nhà ở | |||
| Huỳnh Hiểu Minh | 6.000.000 | 2.000.000 | 0 | 850.000 | 500.000 | 400.000 | 1.000.000 | Có |
| Phạm Băng Băng | 4.800.000 | 0 | 1.000.000 | 730.000 | 300.000 | 300.000 | 0 | Không |
| Nhân Viên | Các Khoản Phải Tham Gia BHXH bắt buộc | Các Khoản Không Phải Tham Gia BHXH bắt buộc | ||||||
| Lương Chính | P/C Chức Vụ | P/C Trách Nhiệm | Tổng Cộng | Ăn | Điện Thoại | Xăng Xe | Nhà Ở | |
| Huỳnh Hiểu Minh | 6.000.000 | 2.000.000 | 0 | 8.000.000 | 850.000 | 500.000 | 400.000 | 1.000.000 |
| Phạm Băng Băng | 4.800.000 | 0 | 1.000.000 | 5.800.000 | 730.000 | 300.000 | 300.000 | 0 |
| Nhân Viên | Lương Tham Gia Bảo Hiểm | Bảo Hiểm | Công Đoàn | ||||||
| Trích BH trừ vào lương nhân viên | Trích BH tính vào chi phí của DN | Kinh Phí Công Đoàn | Đoàn Phí Công Đoàn | ||||||
| BHXH (8%) | BHYT (1,5%) | BHTN (1%) | BHXH (17,5%) | BHYT (3%) | BHTN (1%) | DN đóng (2%) | NLĐ đóng (1%) | ||
| Huỳnh Hiểu Minh | 8.000.000 | 640.000 | 120.000 | 80.000 | 1.400.000 | 240.000 | 80.000 | 160.000 | 80.000 |
| Phạm Băng Băng | 5.800.000 | 464.000 | 87.0000 | 58.000 | 1.015.000 | 174.000 | 58.000 | 116.000 | 0 |
* Hình ảnh minh họa các khoản phải đóng bảo hiểm và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm 2024:
Xem thêm: Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích bảo hiểm theo lương V. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc: 1. Phải tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm BHXH, BH TNLĐ-BNN, BHYT, BHTN: * Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: 1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; 2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018); Lưu ý: Các đối tượng ký hợp đồng lao động từ 1 đến dưới 3 tháng chỉ phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, Không phải tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (Theo thông báo số 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội - Hướng dẫn về đối tượng tham gia và tiền lương làm căn cứ tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2018) | Nhưng hợp đồng thử việc 1 hoặc 2 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Mời các bạn tham khảo cụ thể tại đây: Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm không? |
Từ khóa » Chi Phí Bảo Hiểm Xã Hội
-
Mức đóng BHXH, BHYT đối Với Người Lao động Tại Doanh Nghiệp
-
NLĐ Phải đóng Mức Bao Nhiêu Khi Tham Gia BHXH, BHYT? - Hỏi đáp
-
Tỷ Lệ Trích Bảo Hiểm 2022 - BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
-
Mức đóng BHXH Bắt Buộc, BHTN, BHYT Năm 2022
-
Mức Phí đóng Khi Bắt đầu Tham Gia BHXH Là Bao Nhiêu?
-
Dịch Vụ đăng Ký Bảo Hiểm Xã Hội Cho Doanh Nghiệp, 1.500.000đ
-
Cách Hạch Toán Tiền Lương Và Bảo Hiểm Xã Hội - Đại Lý Thuế Việt An
-
BHXH Tự Nguyện: "Của để Dành" Cho Người Lao động Tự Do - VNPost
-
Vì Sao đóng Bảo Hiểm Xã Hội Thôi Chưa đủ? | Prudential Việt Nam
-
Đề Xuất Chi Phí Quản Lý Bảo Hiểm Xã Hội Giai đoạn 2022-2024
-
Mức Chi Phí Quản Lý Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Thất ... - Chi Tiết Tin
-
Bảng Giá Dịch Vụ Bảo Hiểm Xã Hội Trọn Gói - Kế Toán Sài Gòn
-
Quy Trình Thực Hiện Các Chế độ Bảo Hiểm Xã Hội - Tuyển Dụng - CTU