Mức đóng đảng Phí Hiện Hành Của Đảng Viên
Có thể bạn quan tâm
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mua Pro 99.000đ Tư vấn nhanhViệc đóng Đảng phí không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ bắt buộc được quy định trong Điều lệ Đảng mà còn thể hiện ý thức chính trị và sự gắn kết của mỗi cá nhân đối với tổ chức. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, không ít đồng chí còn băn khoăn về việc tính toán mức đóng sao cho chính xác với thu nhập thực tế và các quy định hiện hành.
Vậy cụ thể, mức đóng Đảng phí hiện nay được xác định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện phải đóng và trường hợp nào được miễn, giảm theo quy định của Trung ương? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời chính xác với nội dung được trình bày một cách khoa học, logic, giúp bạn nắm bắt nhanh chóng các con số cụ thể theo từng nhóm đối tượng: từ Đảng viên hưởng lương, Đảng viên trong các doanh nghiệp đến các đối tượng sinh hoạt tại địa phương.
Quy định đóng Đảng phí
- 1. Căn cứ để tính đóng Đảng phí
- 2. Mức đóng Đảng phí của mọi Đảng viên
- 3. Quy định sử dụng và trích nộp Đảng phí
- 4. Đảng viên đóng đảng phí ở đâu?
- 5. Không đóng đảng phí, Đảng viên bị phạt thế nào?
1. Căn cứ để tính đóng Đảng phí
Ngày 03/02/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí. Trong đó có quy định mức đóng đảng phí hằng tháng đối với đảng viên ở trong nước.
Tham khảo thêm:
- Công văn 1825-CV/BTCTW về kiểm điểm, đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên năm 2017
- Hướng dẫn 21-HD/VPTW về chế độ chi hoạt động công tác Đảng
- Hướng dẫn 03-HD/VPTW Chế độ đảng phí theo Quyết định 342-QĐ/TW
2. Mức đóng Đảng phí của mọi Đảng viên
Mức đóng Đảng phí hiện nay được quy định tại Quy định 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí, cụ thể như sau:
- Đối với Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên. Mức đóng đảng phí tính theo tỉ lệ % của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân);
- Đối với Đảng viên khó xác định được thu nhập: Quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
- Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
+ Đảng viên không hưởng lương hưu:
++ Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
+++ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+++ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+++ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, Điểm 2.2, khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.
- Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 theo thứ tự từ trên xuống dưới.
(Theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài
- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
- Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng ủy Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng ủy Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.
- Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 cho phù hợp, Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.
(Theo Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026)
3. Quy định sử dụng và trích nộp Đảng phí

Trích, nộp đảng phí thu được
1. Ở trong nước
a) Các chi bộ và đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng bộ cơ sở
- Các chi bộ trực thuộc đảng bộ xã, phường, thị trấn ở các xã biên giới vùng sâu, vùng xa (địa bàn khu vực II, khu vực III theo quy định của Chính phủ) được trích lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50%.
- Các chi bộ đại đội, chi bộ đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển; các chi bộ đài, trạm ra đa; chi bộ trong đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân ở các xã biên giới vùng sâu, vùng xa, trên các đảo được trích lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50%.
- Các chi bộ và các đảng bộ bộ phận còn lại được trích lại 30%, nộp lên cấp ủy cấp trên 70%.
b) Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.
c) Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
d) Các đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
e) Các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Ở ngoài nước
a) Chi bộ trực thuộc, đảng bộ trực thuộc đảng ủy nước sở tại được trích để lại 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên.
b) Đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng ủy Ngoài nước được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.
c) Đảng phí thu được của Đảng ủy Ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.
Quản lý và sử dụng đảng phí
Đảng phí được trích để lại ở các cấp được sử dụng như sau :
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận, đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn; chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở và đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế : số đảng phí trích giữ lại được bổ sung vào dự toán chi hoạt động của tổ chức đảng.
- Các huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy khối các cơ quan và đảng ủy khối doanh nghiệp và đảng ủy tương đương trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương; Quân ủy Trung ương; Đảng ủy Công an Trung ương, cơ quan tài chính đảng ở Trung ương : số đảng phí trích giữ lại được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp mình. Quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ.
4. Đảng viên đóng đảng phí ở đâu?
Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
5. Không đóng đảng phí, Đảng viên bị phạt thế nào?
Đóng đảng phí là nghĩa vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng.
Điều 8 Điều lệ Đảng quy định: Nếu Đảng viên không đóng đảng phí 03 tháng trong năm mà không có lí do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xóa tên trong danh sách Đảng viên.
=> Nếu trong năm đó, Đảng viên không nộp đảng phí 03 tháng mà không có lí do chính đáng thì có thể bị xóa tên trong danh sách Đảng viên.
Hoa Tiêu vừa gửi đến bạn đọc mức đóng đảng phí hiện nay của Đảng viên cũng như các quy định liên quan việc đóng đảng phí, hình thức xử phạt khi Đảng viên không đóng đảng phí. Đảng phí góp phần duy trì các hoạt động công tác đảng của các tổ chức Đảng. Chính vì vậy mà Đảng viên nên thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đóng đảng phí của mình.
Những quy định về đóng đảng phí được áp dụng thống nhất trong mọi tổ chức Đảng, nếu có các sai phạm trong việc thu, chi đảng phí, các Đảng viên có thể khiếu nại đến ủy ban kiểm tra cấp của mình để kịp thời điều chỉnh.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
- Đảng viên bị kỷ luật có được quy hoạch cán bộ không?
Từ khóa » Cách Tính 1 đảng Phí
-
Mức đóng đảng Phí Của Đảng Viên Là Bao Nhiêu? - Luật Sư X
-
Mức đóng đảng Phí Của đảng Viên - Thư Viện Pháp Luật
-
Là đảng Viên Phải đóng đảng Phí Bao Nhiêu? - Thư Viện Pháp Luật
-
Quy định Về Căn Cứ để Tính đóng Đảng Phí ? Mức ... - Luật Minh Khuê
-
Mức đóng Đảng Phí Mới Nhất Hiện Nay - Hỏi đáp Pháp Luật
-
Mức đóng Đảng Phí Năm 2022 Là Bao Nhiêu?
-
Chi Tiết Mức đóng Đảng Phí Mới Nhất Năm Nay - LuatVietnam
-
Quy định Mức đóng đảng Phí Của Đảng Viên 2022 - Luật Hoàng Phi
-
Hướng Dẫn Thực Hiện Chế độ đảng Phí Theo Quyết định Số 342-QĐ ...
-
[PDF] ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ - ĐẢNG UỶ KHỐI CÁC CƠ QUAN TỈNH
-
Đảng Phí Của đảng Viên Là Người Hoạt động Không Chuyên Trách ở ...
-
Hướng Dẫn Thu – Chi Hoạt động Công Tác đảng
-
Hướng Dẫn Quản Lý Và Sử Dụng đảng Phí 23/06/2017 10:38:00
-
Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết định Số 342-QĐ/TW, Ngày 28-12-2010 ...