Mức Lương Tối Thiểu Vùng - được Quy định Tại - Kế Toán Thiên Ưng
Có thể bạn quan tâm
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 mới nhất: Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
I. Đối tượng áp dụng Mức lương tối thiểu vùng 2026: 1.Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2.Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a)Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b)Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3.Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. ------------------------------------------------------------------------------------- II. Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 cụ thể như sau:Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
1. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau: + Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó + Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. + Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. + Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới. + Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Các bạn có thể xem thêm tại đây:Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu 2026 mới nhất
-----------------------------------------------------------------------------------------
Áp dụng mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau: Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng. Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1.Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2.Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. 3.Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ. 4.Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) so với quy định tại Nghị định này, thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 5.Đối với trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu gắn với địa bàn tại Phụ lục kèm theo Nghị định này thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.- Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương
------------------------------------------------------------------------------------------
Mức lương tối thiều vùng từ 1/7/2024 đến 31/12/2024 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.960.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 4.410.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.860.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.450.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng từ 1/1/2024 đến 30/6/2024 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.680.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 4.160.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.640.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.250.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng năm 2023 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.680.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 4.160.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.640.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.250.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng từ 1/7/2022 đến 31/12/2022 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.680.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 4.160.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.640.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.250.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng từ 1/1/2022 đến 30/6/2022 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.420.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 3.920.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.430.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.070.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng năm 2021 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.420.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 3.920.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.430.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.070.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng năm 2020 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.420.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 3.920.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.430.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 3.070.000 đồng/tháng |
Mức lương tối thiều vùng năm 2019 (theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP)
| Vùng | Mức lương |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I | 4.180.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II | 3.710.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III | 3.250.000 đồng/tháng |
| Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV | 2.920.000 đồng/tháng |
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
----------------------------------------------------------------------------- 
Từ khóa » Hệ Số Lương Vùng 2
-
1. Lương Tối Thiểu Vùng Tăng Thêm 6% Từ Ngày 01/7/2022
-
Lương Cơ Bản, Hệ Số Lương Cơ Bản Cập Nhật Mới Nhất Năm 2022
-
Bảng Tra Cứu Lương Tối Thiểu Vùng 2022 áp Dụng Từ 01/7/2022
-
Lương Tối Thiểu Vùng Chính Thức Tăng Thêm 6% Từ 1/7/2022
-
Https://.vn/luong-co-ban-la-gi-khac-g...
-
Hệ Số Lương Là Gì? Cách Tính Mức Lương Theo Hệ Số Mới Nhất 2022
-
Hệ Số Lương Là Gì? Những Thông Tin Cần Biết Về Hệ Số Lương
-
[Cập Nhật] Chi Tiết Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Quy định Hiện ...
-
Chính Thức Có Lương Tối Thiểu Vùng áp Dụng Từ 01/01/2020
-
Chi Tiết Mức Lương Tối Thiểu Vùng Mới Cho Từng Quận, Huyện Tại Hà Nội
-
Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Cho Người Lao động Từ 1/7/2022
-
Không Bổ Sung Hệ Số Lương Tối Thiểu Giờ - VnExpress
-
Quy định Mức Lương Tối Thiểu Vùng - AZLAW
-
Mức Lương Tối Thiểu đóng Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc Năm 2022