Mức Phạt Chậm Nộp Tiền Thuế GTGT, TNCN, TNDN Mới Nhất
Có thể bạn quan tâm
Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN, GTGT, TNCN,... mới nhất theo quy định về Mức phạt chậm nộp tiền thuế; Hướng dẫn cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế theo Luật quản lý thuế mới nhất.
A. Các trường hợp bị phạt chậm nộp tiền thuế:1. Trước ngày 01/07/2026
(Theo khoản 1 Điều 59 Luật số 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế)a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
Xem thêm: Lịch nộp các loại tờ khai thuế.
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu; c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã hoàn trả phải thu hồi kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước; d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này; đ) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này; e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này; g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.
2. Từ ngày 01/7/2026 trở đi
(Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ban hành ngày 10/12/2025)
=> Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
------------------------------------------------------------------------------
B. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền thuế:
1. Trước ngày 01/7/2026Theo khoản 5 Điều 59 Luật số 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế:
a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.- Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
Theo khoản 8 Điều 59 Luật số 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế:
- Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này.
"27. Trường hợp bất khả kháng bao gồm: a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ."
2. Từ ngày 01/7/2026 trở điTheo điểm c khoản 7 Điều 14 Luật số 108/2025/QH15 Luật quản lý thuế:
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
Theo điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15 Luật quản lý thuế:
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
Theo khoản 3 Điều 36 Luật số 108/2025/QH15 Luật quản lý thuế:
3. Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý thuế khi người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện được nghĩa vụ thuế theo đúng thời hạn quy định thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế và không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ thuế của cơ quan thuế trong thời gian xảy ra sự cố.
Theo điểm o khoản 1 Điều 37 Luật số 108/2025/QH15 Luật quản lý thuế:
o) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
------------------------------------------------------------------------------
C. Mức phạt chậm nộp tiền thuế và cách tính tiền phạt chậm nộp thuế:
1. Trước ngày 01/7/2026Theo khoản 2 Điều 59 Luật số 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế: Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
(Theo quy định tại khoản 7, điều 6 của Luật sửa đổi số: 56/2024/QH15 (Ban hành ngày 29/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số: 38/2019/QH14)
Vậy là: Từ ngày 01/01/2025, Thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế được tính liên tục (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật), cụ thể được tính:
+ Từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế + Đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.
Công thức tính tiền chậm nộp tiền thuế như sau:
| Số tiền phạt chậm nộp tiền thuế | = | Số tiền thuế chậm nộp | X | 0.03% | X | Số ngày chậm nộp |
Ví dụ: Công ty Thiên Ưng phải nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 là: 2.000.000đ Đến ngày 11/03/2025, Công ty Thiên Ưng mới nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN. Xác định: * Số ngày chậm nộp: - Hạn nộp tiền lệ phí môn bài của năm 2025: chậm nhất là ngày 30/01/2025
Nhưng do, ngày 30/01/2025 là ngày nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2025 (Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2025 sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục: ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch) Mà theo quy định tại Điều 86 của thông tư 80/2021/TT-BTC về Thời hạn nộp thuế thì: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó => Nên thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 03/02/2025
=> Ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 là ngày 03/02/2025
=> Ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 là ngày 04/02/2025 (Tính chậm nộp từ ngày này)
+ Ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước (Ngày nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN): 11/03/2025
=> Ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế được nộp vào ngân sách nhà nước. (Ngày liền kề trước ngày nộp tiền lệ phí môn bài năm 2025 vào NSNN) là ngày: 10/03/2025
=> Ngày chậm nộp sẽ được tính từ ngày 04/02/2025 đến ngày 10/03/2025
+ Số ngày chậm nộp của tháng 2 = 28 - 4 + 1 = 25 ngày + Số ngày chậm nộp của tháng 3 = 10 ngày
=> Tổng số ngày chậm nộp = 25 + 10 = 35 ngày * Số tiền thuế chậm nộp: 2.000.000đ * Số tiền phạt chậm nộp = 2.000.000 X 0,03% X 35 = 21.000đ => Vậy là tính đến ngày 11/03/2025, công ty Thiên Ưng sẽ phải nộp vào NSNN 2 khoản tiền, đó là: + Tiền lệ phí môn bài của năm 2025: 2.000.000đ + Tiền phạt chậm nộp tiền lệ phí môn bài của năm 2025: 21.000đ
- Tổng phải nộp là: 2.021.000đ
Lưu ý:
- Ví dụ trên là trường hợp Cty nộp Tờ khai thuế GTGT đúng hạn.
=> Nếu trường hợp Công ty nộp Tờ khai không đúng hạn thì còn bị phạt thêm hành vi Chậm nộp Tờ khai thuế nữa nhé. => Nghĩa là sẽ Phạt chậm nộp Tờ khai và Phạt chậm nộp Tiền thuế.
Chi tiết xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế.
- Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. - Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
2. Từ ngày 01/7/2026 trở đi Theo khoản 2 Điều 16 Luật số 108/2025/QH15 Luật quản lý thuế:
Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác- Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
- Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.
- Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều này.
----------------------------------------------------------------------------------
D. Số ngày chậm nộp tiền thuế
Căn cứ: "Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước"
Ví dụ: Doanh nghiệp C nợ thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/8/2026. Ngày 26/8/2026, người nộp thuế nộp số tiền trên vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 04 ngày, được tính từ ngày 21/8/2026 đến ngày 26/8/2026 (trừ thứ 7 CN - ngày 22, 23/8/2026).
Ví dụ: Công ty D được cơ quan thuế quyết định gia hạn nộp thuế đối với khoản thuế GTGT 50 triệu đồng, có hạn nộp là ngày 20/5/2026, thời gian gia hạn từ này 21/5/2026 đến ngày 20/11/2026. Ngày 24/11/2026, người nộp thuế nộp 50 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 01 ngày (ngày 23/11/2026).
Ví dụ: Cơ quan thuế thực hiện thanh tra thuế đối với người nộp thuế E. Ngày 15/4/2026, cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế với số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 14/5/2026. Ngày 05/6/2026, người nộp thuế nộp 500 triệu đồng vào ngân sách nhà nước. Số ngày chậm nộp là 20 ngày, được tính từ ngày 16/5/2026 đến ngày 04/6/2026.
Nếu kê khai điều chỉnh bổ sung: Theo công văn 2897/TCT-CS của Tổng cục thuế ngày 5/7/2024 
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán thuế để tránh không phải bị phạt!
Các bạn muốn hạn chế các sai phạm khi làm kế toán thuế và học cách lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm, thì có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán thuế thực tế chuyên sâu tại Công ty kế toán Thiên Ưng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

Từ khóa » Tiểu Mục Lãi Chậm Nộp Thuế Gtgt
-
Các Mã Tiểu Mục Nộp Thuế Quy Định Mới Nhất
-
Cách Ghi Mã Chương Nộp Thuế, Mã Nội Dung Kinh Tế Nộp Thuế
-
Danh Mục Mã Chương, Loại Khoản, Tiểu Mục Nộp Thuế - Luật Việt An
-
Mã Chương, Mã Tiểu Mục Theo Quy định Mới Nhất Năm 2022
-
Mức Phạt Tiền Thuế Chậm Nộp Theo Quy định Mới Nhất Năm 2022
-
Các Tiểu Mục Nộp Thuế Và Chậm Nộp Thuế - Kiểm Toán Đông Nghi
-
Tiểu Mục Nộp Thuế Những Loại Thuế Thông Dụng Năm 2022
-
Mã Chương, Mã Tiểu Mục Các Loại Thuế Trên Giấy Nộp Tiền
-
Tiền Chậm Nộp Tiền Thuế: Trường Hợp Phải Nộp Và Mức Tính
-
Mã Chương, Mã Ngành, Mã Tiểu Mục để Nộp Tiền Các Loại Thuế
-
Mã Chương, Tiểu Mục Nộp Thuế - Gonnapass
-
Tra Cứu Danh Mục Mã Mục, Tiểu Mục - BCTC
-
[PDF] DANH MỤC MÃ SỐ NỘI DUNG KINH TẾ (MỤC, TIỂU MỤC)
-
Cách điền Mã Chương, Mã Tiểu Mục Nộp Thuế Doanh Nghiệp