Mức Phạt Không Bằng Lái Xe Máy 2022

  • ⚛ Trang chủ
    • ⚛ Giáo án
    • ⚛ Học tập
    • ⚛ Tài liệu
    • ⚛ Biểu mẫu
    • ⚛ Pháp luật
    • Giáo án
    • Học tập
    • Tài liệu
    • Biểu mẫu
    • Bài dự thi
    • Dành cho giáo viên
    • Tập huấn
    • Đề thi
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Hoatieu.vn Pháp luật Hỏi đáp pháp luật Dân sự Mức phạt không bằng lái xe máy 2026 Không có bằng lái xe máy thì bị phạt bao nhiêu?

Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »

Mua Pro 99.000đ Tư vấn nhanh

Quy định mức phạt lỗi không mang bằng lái xe máy

  • 1. Không mang bằng lái xe máy phạt bao nhiêu?
  • 2. Lỗi không có bằng xe máy phạt bao nhiêu?
  • 3. Lỗi không mang giấy tờ xe máy phạt bao nhiêu?
  • 4. Không có bằng lái có được đứng tên xe máy?

Mức phạt không bằng lái xe máy 2026? Khi tham gia giao thông trên đường, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đã từng vi phạm an toàn giao thông như vượt đèn đỏ, không xi nhan khi rẽ phải, rẽ trái, dừng sai làn xe, không mang bằng lái xe,... Mời bạn đọc tham khảo bài viết của Hoatieu.vn để biết thêm các mức xử phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe nhé. 

1. Không mang bằng lái xe máy phạt bao nhiêu?

Hiện nay, phần lớn người dân không có thói quen mang giấy tờ xe trong đó có bằng lái xe máy ra đường bởi người dân có tâm lý không vi phạm an toàn giao thông thì không bị công an bắt. Do vậy, khi phạm lỗi thì người vi phạm sẽ bị phạt cả lỗi mang mang theo bằng lái xe máy.

Lỗi không mang theo Giấy phép lái xe bị phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau: 

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

Không có bằng lái xe máy thì bị phạt bao nhiêu?

2. Lỗi không có bằng xe máy phạt bao nhiêu?

Lỗi không có bằng lái xe máy sẽ bị phạt nặng hơn so với lỗi không mang bằng lái xe máy bởi vì không có bằng lái xe máy có nghĩa là người điều khiển xe máy chưa học hết các quy định của Luật giao thông đường bộ và các ký hiệu biển số... để tham gia kỳ thi sát hạch cả lý thuyết và thực hành, nếu đỗ sẽ được cấp bằng trong thời gian từ 7 đến 10 ngày. 

Ngoài ra lỗi không có bằng lái xe máy sẽ còn là một tình tiết tăng nặng nếu bạn tham gia giao thông gặp tai nạn, dù là bên gây tai nạn hay bên bị tai nạn đều sẽ bị ảnh hưởng bất lợi bởi tình tiết này.

Mức phạt lỗi không có bằng xe máy theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau: 

+ Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 thì bị phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng

+ Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh trên 175 cm3 thì bị phạt từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng

3. Lỗi không mang giấy tờ xe máy phạt bao nhiêu?

Giấy tờ xe máy cũng giống như giấy tờ tùy thân, là những loại giấy tờ bắt buộc luôn phải mang theo khi có việc cần đến. Giấy tờ xe máy bao gồm giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giấy đăng ký xe, bằng lái xe máy. 

Đối với lỗi không mang các loại giấy tờ xe theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, cụ thể quy định như sau: 

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định 

4. Không có bằng lái có được đứng tên xe máy?

Theo quy định về làm hồ sơ đăng ký xe máy, không có quy định nào về việc đứng tên xe máy phải có bằng lái xe máy. Chỉ cần đủ 18 tuổi, có căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu và kê khai đúng, đầy đủ các nội dung trong giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA. 

Vậy trả lời cho câu hỏi trên việc không có bằng lái xe máy vẫn hoàn toàn được đứng tên xe máy hoặc bất cứ phương tiện nào. 

Trên đây, Hoatieu.vn đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Mức phạt không bằng lái xe máy 2026. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.

Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn:

  • Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào?
  • Vùng lòng đất quốc gia là?
  • Loại hợp đồng nào không phải đóng BHXH 2026?
Đánh giá bài viết 2 1.403
  • Chia sẻ: 🖼️ Hoàng Thạch Thảo
  • Ngày: 29/03/2022
Mức phạt không bằng lái xe máy 2026

Tham khảo thêm

  • Mua bảo hiểm xe máy bắt buộc 2026 ở đâu là tin tưởng?

  • Đi xe máy cần mang giấy tờ gì 2023?

  • Mức thuế trước bạ xe máy mới nhất 2026

  • Cách tra cứu biển số xe ô tô, xe máy online nhanh nhất 2026

  • Tổng hợp các mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với xe máy mới nhất 2026

  • Lỗi không mang bảo hiểm xe máy 2023 phạt bao nhiêu?

  • Bao nhiêu tuổi được đi xe máy điện?

  • Mất cà vẹt xe máy làm lại bao nhiêu tiền?

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin 0 Bình luận Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất ⚛ Xóa Đăng nhập để Gửi Hướng dẫn & Hỗ trợ

Chọn một tùy chọn bên dưới để được giúp đỡ

Hỗ trợ tư vấn

Tư vấn và giải đáp về tài liệu

Đăng nhập & Tải tài liệu

Hướng dẫn tải các tài liệu đã mua

Hướng dẫn thanh toán gói Pro

Các bước để nâng cấp và thanh toán

Dân sự tải nhiều

  • Quy trình nghỉ việc 2026

    Quy trình nghỉ việc 2026

  • Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự 2026

    Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự 2026

  • Những điều cần biết về nghĩa vụ quân sự 2026

    Những điều cần biết về nghĩa vụ quân sự 2026

  • Thủ tục đăng ký kết hôn 2026

    Thủ tục đăng ký kết hôn 2026

  • Thủ tục đăng ký tạm trú 2026

    Thủ tục đăng ký tạm trú 2026

Pháp luật tải nhiều

  • Nghị định 202/2025/NĐ-CP về liên kết giáo dục và giảng dạy chương trình tích hợp tại Hà Nội

  • Nghị định 96/2025/NĐ-CP sửa đổi nghị định 82/2010/NĐ-CP bổ sung quy định về dạy và học tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số

  • Công văn 8562/BGDĐT-TCCB định hướng sắp xếp tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công lập

  • Nghị quyết 249/2025/QH15 về Chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2026-2035

  • Kế hoạch 6468/KH-SGDĐT hạn chế sử dụng điện thoại di động trong giờ ra chơi tại các trường học tại TP.HCM

  • Chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với giáo viên năm 2026

  • Quyết định 3559/QĐ-BGDĐT: Ban hành chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội trình độ đại học

  • Hướng dẫn 56-HD/VPTW về mức chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên

  • Công văn 19780-CV/VPTW điều chỉnh tiền thưởng đối với đảng viên tại Hướng dẫn 56

  • Thông tư 130/2025/TT-BTC Quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

Đóng Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm Mua Hoatieu Pro 99.000đ Bạn đã mua gói? Đăng nhập ngay! Dân sự

Bài viết hay Dân sự

  • Phân biệt Tố tụng hình sự và Tố tụng dân sự

  • Cách xóa nợ xấu trên CIC 2026

  • Kinh nghiệm ly hôn đơn phương 2026

  • Chuyển đổi giới tính 2026 theo quy định pháp luật

  • Chạy quá tốc độ từ 35km trở lên bị phạt thế nào 2026?

  • Theo luật trẻ em quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi đúng hay sai?

Xem thêm
  • ⚛ Bảng giá đất

  • ⚛ Hành chính

  • ⚛ Thuế - Lệ phí

  • ⚛ Cán bộ công chức

  • ⚛ Lao động - Tiền lương

  • ⚛ Bảo hiểm

  • ⚛ Dân sự

  • ⚛ Đất đai - Nhà ở

  • ⚛ Doanh nghiệp

  • ⚛ Là gì?

  • ⚛ Hình sự

Từ khóa » Không Bằng Lái Phạt Bao Nhiêu Tiền