Mupirocin – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Mupirocin
Structural formula of mupirocin
Ball-and-stick model of the mupirocin molecule
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiBactroban, tên khác
Đồng nghĩamuciprocin[1]
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa688004
Giấy phép
  • US FDA: Bactroban
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: B1
  • US: B (Không rủi ro trong các nghiên cứu không trên người)
Dược đồ sử dụngdạng bôi
Mã ATC
  • D06AX09 (WHO) R01AX06 (WHO)
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn)
  • CA: Quy định I
  • DE: Anlage I
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only
Dữ liệu dược động học
Liên kết protein huyết tương97%
Chu kỳ bán rã sinh học20 tới 40 phút
Các định danh
Tên IUPAC
  • 9-[(E)-4-[(2S,3R,4R,5S)-3,4-dihydroxy-5-[[(2S,3S)-3-[(2S,3S)-3-hydroxybutan-2-yl]oxiran-2-yl]methyl]oxan-2-yl]-3-methylbut-2-enoyl]oxynonanoic acid
Số đăng ký CAS
  • 12650-69-0 checkY
PubChem CID
  • 446596
DrugBank
  • DB00410 checkY
ChemSpider
  • 393914 checkY
Định danh thành phần duy nhất
  • D0GX863OA5
KEGG
  • D01076 checkY
ChEBI
  • CHEBI:7025 KhôngN
ChEMBL
  • CHEMBL719 checkY
ECHA InfoCard100.106.215
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC26H44O9
Khối lượng phân tử500.629 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
SMILES
  • O=C(O)CCCCCCCCOC(=O)\C=C(/C)C[C@@H]2OC[C@H](C[C@@H]1O[C@H]1[C@@H](C)[C@@H](O)C)[C@@H](O)[C@H]2O
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C26H44O9/c1-16(13-23(30)33-11-9-7-5-4-6-8-10-22(28)29)12-20-25(32)24(31)19(15-34-20)14-21-26(35-21)17(2)18(3)27/h13,17-21,24-27,31-32H,4-12,14-15H2,1-3H3,(H,28,29)/b16-13+/t17-,18-,19-,20-,21-,24+,25-,26-/m0/s1 checkY
  • Key:MINDHVHHQZYEEK-HBBNESRFSA-N checkY
 KhôngNcheckY (what is this?)  (kiểm chứng)

Mupirocin, được bán dưới tên thương mại Bactroban cùng với một số những tên khác, là một kháng sinh dạng bôi hữu ích để chống lại nhiễm trùng ngoài da như bệnh chốc lở hoặc viêm nang lông.[2][3] Chúng cũng có thể được sử dụng để tiêu diệt S. aureus kháng methicillin (MRSA) khi chúng tồn tại trong mũi mà không có triệu chứng.[2] Do lo ngại về vấn đề kháng thuốc, việc sử dụng hơn mười ngày được khuyến cáo là không nên.[3] Chúng có thể được sử dụng dưới dạng kem hoặc thuốc mỡ để bôi lên da.[2]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm ngứa và phát ban tại chỗ bôi thuốc, đau đầu và buồn nôn.[2] Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến làm tăng trưởng nấm.[2] Sử dụng trong khi mang thai và cho con bú có vẻ an toàn.[2] Mupirocin thuộc nhóm thuốc acid cacboxylic.[4] Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng tạo ra protein của vi khuẩn, và từ đó sẽ giúp tiêu diệt được vi khuẩn.[2]

Mupirocin ban đầu được phân lập vào năm 1971 từ chủng Pseudomonas fluorescens.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,10 đô la Mỹ cho một ống 15 g.[7] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị có giá từ 25 đến 50 đô la.[8]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Fleischer, Alan B. (2002). Emergency Dermatology: A Rapid Treatment Guide (bằng tiếng Anh). McGraw Hill Professional. tr. 173. ISBN 9780071379953. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2017.
  2. ^ a b c d e f g "Mupirocin". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ a b WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 298. ISBN 9789241547659. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ Khanna, Ramesh; Krediet, Raymond T. (2009). Nolph and Gokal's Textbook of Peritoneal Dialysis (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 3). Springer Science & Business Media. tr. 421. ISBN 9780387789408. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2017.
  5. ^ Heggers, John P.; Robson, Martin C.; Phillips, Linda G. (1990). Quantitative Bacteriology: Its Role in the Armamentarium of the Surgeon (bằng tiếng Anh). CRC Press. tr. 118. ISBN 9780849351297. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ "Mupirocin". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 178. ISBN 9781284057560.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Mupirocin&oldid=71690668” Thể loại:
  • Thuốc thiết yếu của WHO
  • Thuốc chống nhiễm trùng
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Thuốc với tình trạng pháp lý không tiêu chuẩn
  • Bài viết chứa mã định danh EBI đã thay đổi
  • Infobox-drug molecular-weight unexpected-character
  • RTT
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Mupirocin 28 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Thuốc Bôi Mupirocin 2