Chuyển đến nội dung chính
Musaceae : Họ Chuối
tháng 6 18, 2014 Họ Chuối (danh pháp khoa học: Musaceae) là một họ thực vật một lá mầm bao gồm các loài chuối và chuối lá. Các nghiên cứu so sánh gần đây về thể hạt và chuỗi gen cùng với các ứng dụng phép miêu tả theo nhánh đã đưa ra sự phân loại mới, nhưng vẫn hơi mâu thuẫn theo bộ của các thực vật có hoa. Tuy nhiên, bộ Gừng (Zingiberales) cho đến nay là bộ duy nhất chịu ảnh hưởng nhẹ bởi các nghiên cứu này. Chi
Musa đã được miêu tả lần đầu tiên bởi nhà thực vật thời kỳ tiền Linnaeus là Georg Eberhard Rumphius nhưng về hình thức thì nó chỉ được thiết lập trong lần xuất bản thứ nhất của tác phẩm
Species Plantarum của Linnaeus năm 1753-tác phẩm là ranh giới giữa các tác phẩm thời kỳ tiền-Linnaeus và hậu-Linnaeaus. Khi viết
Species Plantarum, Linnaeus chỉ biết có một loại chuối, khi ông có cơ hội nhìn thấy nó trong vườn kính của George Clifford gần Haarlem ở Hà Lan. Loài "điển hình" của chi này,
Musa paradisiaca L. đã dựa trên Musa Cliffortiana L. và được công bố năm 1736, về mặt kỹ thuật là tên gọi "tiền-Linnaeus" của Linnaeus.
Musa paradisiaca thực ra không phải là một loài, mà là một loại cây lai mà ngày nay đã biết là giữa Musa (nhóm AAB) chuối lá 'Pháp' hay
Musa x
paradisiaca L. mà Linnaeus đã lựa chọn sai lầm để đặt tên loài cho một cây lai phức tạp, và nó là nền tảng của nhiều sự lộn xộn trong phân loại học của chi này mà vấn đề đó đã không được giải quyết trọn vẹn cho đến thập niên 1940 và 1950. Cho đến tận năm 1862 thì
Musa đã là chi duy nhất trong họ này. Năm 1862, Horaninow đã miêu tả
Ensete nhưng chi này đã không nhận được sự công nhận rộng rãi cho đến khi Cheesman sửa lại vào năm 1947. Tình trạng của chi
Musella vẫn còn có một số điểm gây mâu thuẫn[1][2][3][4].
Musella lasiocarpa đã được xoay tròn trong khối phân loại, đầu tiên nó được cho vào chi
Musa, sau đó vào chi
Ensete và một lần nữa quay ngược trở lại chi
Musa trước khi địa vị đại diện duy nhất cuối cùng của nó được thừa nhận, ít nhất là bởi một số học giả vào năm 1978.
Đặc điểm chung họ Chuối
Cỏ to, thân có căn hành, lá lớn, mọc xen. Có phác hoa dạng gié tạo thành buồng chuối ở tận ngọn. Có rất nhiều hoa trong một buồng, có thể lên tới 19 ngàn hoa Hoa sắp thành hai hàng tạo thành nải chuối. Các hoa đực nằm ở nải trên ngọn (ngọn của buồng), còn ở gần cọng của phác hoa (gốc của buồng) là hoa lưỡng phái. Hoa có 5 tiểu nhụy, bầu noãn 3 tâm bì tạo thành 3 buồng, mỗi buồng có nhiều tiểu noãn. Vòi nhụy duy nhất với nuốm hình chùy. Trái là phì quả. Trái không hột gọi là trinh quả. Thường trái có nhiều hột.
Phát sinh chủng loài
Cây phát sinh chủng loài của họ Chuối trong phạm vi bộ Gừng dưới đây lấy theo APG III.
Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi họ Chuối lấy theo Pavla Christelová và ctv (2011)[1]
Họ Chuối Musaceae là loài đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới có mưa nhiều. Họ này có khoảng 15 loài ở VN chia làm 2 chi Ensete và Musa, hầu hết các loài chuối đều là Musa. Số loài là thế nhưng chỉ với loài chuối ăn quả thông thường thì số lượng giống thì khá nhiều : chuối già, chuối xiêm, chuối lá, chuối cao, chuối tiêu, chuối cơm, chuối ngự,..... Sau đây là một số loài : 1. Musa paradisiaca L. : Chuối Đây là loài chuối ăn trái thường trồng, có rất nhiều giống khác nhau và các loài lai.
2. Musa nana Lour. : Chuối già lùn Loài chuối này cây rất lùn, chỉ ngang đầu người.
Hình cây chụp tại trường Dục Thanh, Phan Thiết 3. Musa balbisiana Colla. : Chuối hột, Chuối chát Đặc điểm các loài chuối hột khi ra hoa có mo không cuốn cong lên như các loài chuối ăn trái. Trái có rất nhiều hạt nên không ăn được, chỉ dùng ngâm rượu làm thuốc.
4. Musa chiliocarpa Back. : Chuối trăm nải Như tên cây khỏi phải mô tả, cây cứ liên tục nở hoa kết trái chứ không dừng lại sau một số nải như chuối thông thường.
5. Musa ornata Roxb. : Chuối kiểng đỏ, Chuối cảnh Trồng làm kiểng, bắp chuối mọc thẳng đứng chứ không cong xuống.
6. Musa paracoccinea A.Z. Liu. & D.Z. Li : Chuối hoa rừng Loài chuối rừng ở các tỉnh phía Bắc. (Loài này không thấy liệt kê trong sách thực vật VN, tên khoa học của cây tham khảo từ trang webhttp://ejournal.sinica.edu.tw/bbas/content/2002/1/bot431-09.html
)
trái
Hình này chụp hoa chuối do người dân tộc thu hái về bán tại chợ Sapa, LàoCai chứ tôi không gặp cây thực. 7. Musella lasiocarpa (Franch.) C.Y.Wu ex H.W.Li : Chuối sen vàng, Chinese Yellow Banana, Golden Lotus Banana Loài chuối kiểng Trung quốc này thấy có trồng ở Sapa
8. Ensete glaucum (Roxb.) Chesm. : Chuối cô đơn Loài chuối này có ở miền Bắc (Hòa Bình-Sơn La), trái không ăn được.

Chia sẻ Chia sẻ
Nhận xét
Bài đăng phổ biến từ blog này
Phân biệt : khoai nước- khoai sọ - dọc mùng - môn bạc hà - Ráy voi....
tháng 8 06, 2014 KHOAI NƯỚC Khoai nước, Môn nước - Colocasia esculenta Schott, Chi Colocasia - Khoai nước, Khoai môn, Họ Araceae - ráy, khoai môn, khoai nước, thiên nam tinh, bộ Alismatales Trạch tả Mô tả: Khoai nước và Khoai sọ cùng loài nhưng khác thứ: + Khoai nước - Colocasia esacuenta Schott trồng nước + Khoai sọ - Colocasia esacuenta var. antiquorum trồng khô. Cây thảo mọc hoang và được trồng, có củ ở gốc thân hình khối tròn. Lá có cuống cao đến 0,8m; phiến dạng tim, màu lục sẫm nhiều hay ít, tím hay nâu tuỳ giống trồng, gân nổi rõ. Mo vàng có phần ống xanh, đầu nhọn. Trục bông mo mang hoa đực và hoa cái, hoa cái có bầu nhiều noãn. Quả mọng vàng khi chín to 3-4mm. Nơi mọc: Loài được trồng nhiều ở nước ta và các xứ nhiệt đới để lấy củ ăn. Công dụng: Ta thường dùng củ nấu ăn với xôi hay nấu chè, làm bánh. Cuống lá cũng thường dùng làm rau ăn nhưng phải xát hoặc ngâm với muối để khỏi ngứa. Cũng dùng muối dưa ăn. Củ tươ... Chia sẻ Đọc thêm
Tổng hợp các loại đậu
tháng 7 27, 2014 Các loại quả đậu ăn cả vỏ lẫn ruột khi chưa chín Đậu rồng – Đậu khế – Đậu xương rồng – Đậu cánh – Winged bean – Winged pea – Goa bean – Asparagus pea – Four-angled bean. Đậu rồng còn gọi là đậu khế hay đậu xương rồng, đậu cánh (danh pháp hai phần: Psophocarpus tetragonolobus) là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) Đậu que – Green bean – String bean – Snap bean. Đậu que là một tên gọi thường dùng ở Việt Nam để chỉ các loại đậu có dạng quả có đặc điểm dài và ốm, như: Đậu đũa , tên khoa học Vigna unguiculata sesquipedalis , một loại đậu thuộc chi Đậu ( Vigna ), họ Đậu . Đậu cô ve , tên khoa học Phaseolus vulgaris , một loại đậu thuộc chi Đậu cô ve ( Phaseolus ), họ Đậu . Đậu cô ve – Đậu a ri cô ve – French beans, French green beans, French filet bean (english) – Haricots verts (french): được trồng ở Đà Lạt. Đậu que , đậu ve hay đậu cô ve , còn gọi là: đậu a ri cô ve do biến âm từ tiếng... Chia sẻ Đọc thêm
DANH SÁCH 20 LOÀI CÁ CÓ ĐỘC TỐ MẠNH NHẤT
tháng 3 30, 2016 Ăn cá và ngộ độc thực phẩm rất thường xảy ra ở nước ta. Một số người ăn cá nóc và chết. Một số ăn cá ngừ và bị ngộ độc thực phẩm tập thể phải nhập viện. Một vài người bị cá độc chích. Một số người dị ứng với một vài con cá. Tất nhiên, ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, từ chính con cá, đến cả quá trình bảo quản, chế biến của những người buôn bán cá và cả những người nấu nướng. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, những gì các bạn không chắc chắn thì nên tránh xa. Chúng tôi xin lược dịch về 20 loài cá có độc tố mạnh nhất từ chính bản thân con cá. Có những con cá rất đẹp như cá sư tử, có những con xấu xí, nhưng cả 20 con trong danh sách này đều có điểm chung là có chất độc. Không phải mọi loài cá đều có thể ăn được. Có những loài cá không thích hợp để ăn. Có nhiều cá có độc hơn cả rắn độc. Có ít nhất 1.200 loài cá độc trên thế giới, như... Chia sẻ Đọc thêm
Giới thiệu về tôi

NGUYỄN TIẾN QUẢNG Truy cập hồ sơ
Lưu trữ
- 2020 774
- tháng 8 2
- tháng 7 42
- tháng 3 212
- tháng 2 514
- tháng 1 4
- 2019 3
- 2018 1
- 2017 121
- tháng 4 2
- tháng 3 2
- tháng 2 6
- tháng 1 111
- 2016 163
- tháng 12 16
- tháng 11 39
- tháng 10 6
- tháng 6 1
- tháng 5 17
- tháng 4 50
- tháng 3 17
- tháng 2 2
- tháng 1 15
- 2015 996
- tháng 12 7
- tháng 11 103
- tháng 10 125
- tháng 9 286
- tháng 8 11
- tháng 7 237
- tháng 6 5
- tháng 5 182
- tháng 4 22
- tháng 3 11
- tháng 2 3
- tháng 1 4
- 2014 1189
- tháng 12 4
- tháng 11 23
- tháng 10 1
- tháng 9 20
- tháng 8 312
- tháng 7 641
- tháng 6 170
- Chi Shorea - Cây Chai
- Chi Dầu - Dipterocarpus
- Chi Bời lời - Litsea
- Đặc tính của một số loại gỗ – tự nhiên
- Danh mục nhóm gỗ, phân loại nhóm gỗ
- chi Rosa - Hoa hồng
- Gỗ nhóm 1
- Chi Dền - Amaranthus
- Chi Nghệ - Curcuma
- Chi Sa nhân - Amomum
- Chi Riềng - Alpinia
- Chi Zingiber - Gừng
- Dong riềng, Chuối củ - Canna edulis Ker Gawl. (C. ...
- Dong rừng, Lá dong - Phrynium placentarium (Lour.)...
- Duối hay Ruối, Duối nhám - Streblus asper Lour.
- Cây lấy gỗ
- Chi Ficus - Cây sung
- Đót, Chít - Thysanolaena latifolia (Roxb. ex Horne...
- Taccaceae : Họ Râu hùm, họ Củ Nưa
- Begoniaceae : Họ Thu Hải Đường
- Meliaceae : Họ Xoan
- Rhizophoraceae : Họ Đước
- Euphorbiaceae : Họ Thầu dầu
- Sonneratiaceae : Họ Bần
- Cỏ tranh - Imperata cylindrica (L.) Beauv.
- Cỏ mực - Eclipta alba Hassk
- Rau khúc - Gnaphalium affine D. Don (Gnaphalium mu...
- Cúc tần - Pluchea indica
- Chi Rau má-Centella
- Cây Mã tiền Strychnos nux vonica – Ngộ độc hạt dễ ...
- Cây đậu củ Pachyrhizus erosus (L)
- Cây sừng dê Strophanthus divaricatus
- CÂY MƯỚP SÁT - Cerbera odollam Gaertn
- Caryota-Chi Móc
- Tác dụng dược lý của cà gai leo
- cây vô ưu (Saraca asoca).
- cây sala (Shorea robusta)
- Đầu lân-Couroupita guianensis
- Amomum-Chi Sa nhân
- Punicaceae : Họ Lựu
- Proteaceae : Họ Cơm Vàng, họ Chẹo thui
- Primulaceae : Họ Anh thảo
- Portulacaceae : Họ Rau Sam
- Pontederiaceae : Họ Lục bình
- Polygonaceae : Họ Rau răm
- Polygalaceae : Họ Viễn chí
- Polemoniaceae : Họ hoa Phlox
- Plumbaginaceae : Họ Bướm, họ Đuôi công
- Plantaginaceae : Họ Mã đề
- Piperaceae : Họ Tiêu
- Phytolaccaceae : Họ Thương lục
- Pedaliaceae : Họ Mè (Vừng)
- Passifloraceae - Họ Lạc tiên, họ Nhãn lòng
- Papaveraceae : Họ Anh túc
- Aizoaceae (APG II system) : Họ Sam biển
- Acanthaceae : Họ Ô rô
- Pandanaceae : Họ Dứa gai
- Oxalidaceae : Họ Me đất
- Onagraceae : Họ Rau Mương
- Ochnaceae : Họ Mai
- Nymphaeaceae : Họ Súng
- Nelumbonaceae : Họ Sen
- Nyctaginaceae : Họ Bông Phấn
- Myristicaceae - Họ Đậu khấu, họ Máu chó
- Musaceae : Họ Chuối
- Muntingiaceae (APG II system) : Họ Trứng cá
- Moringaceae : Họ Chùm ngây
- Molluginaceae (APG II system) : Họ Rau Đắng đất
- Menyanthaceae : Họ Thủy nữ
- Malvaceae : Họ Bông Bụp
- Malpighiaceae : Họ Kim đồng
- Magnoliaceae : Họ Ngọc Lan
- Lythraceae : Họ Tử vi (họ Bằng lăng)
- Limnocharitaceae : Họ Nê thảo
- Leeaceae : Họ Củ rối
- Lecythidaceae : Họ Chiếc
- Loranthaceae : Họ Chùm gửi
- Lemnaceae : Họ Bèo cám
- Lentibulariaceae : Họ Rong Ly
- Lamiaceae : Họ Hoa Môi
- Iridaceae : Họ Lay-ơn
- Hippocastaneaceae : Họ Kẹn
- Goodeniaceae : Họ Hếp
- Geraniaceae : Họ Mỏ hạc
- Gesneriaceae : Họ Rau Tai Voi
- Gelsemiaceae (APG II system) : Họ Lá ngón
- Fumariaceae : họ Cựa ri, họ Cải cần
- Flagellariaceae : Họ Mây nước
- Erythroxylaceae : Họ Cô ca
- Elaeocarpaceae : Họ Côm
- Droceraceae : Họ Gọng vó
- Dipterocarpaceae : Họ Dầu
- Dilleniaceae : Họ Sổ
- Cuscutaceae : Họ Tơ hồng
- Crassualaceae : Họ Trường sinh (họ Thuốc bỏng)
- Cornaceae : Họ Giác mộc
- Commelinaceae : Họ Rau Trai (họ Thài lài)
- Combretaceae : Họ Chưn bầu (họ Bàng)
- Clusiaceae : Họ Bứa
- Chenopodiaceae : Họ Kinh giới (họ Rau Muối)
- tháng 3 9
- tháng 2 8
- tháng 1 1
- 2013 33
- tháng 8 2
- tháng 7 1
- tháng 6 2
- tháng 5 15
- tháng 3 2
- tháng 2 4
- tháng 1 7
- 2012 18
- tháng 12 2
- tháng 10 4
- tháng 5 1
- tháng 4 11
- 2011 10
- tháng 10 1
- tháng 9 2
- tháng 8 7
Hiện thêm Ẩn bớt Báo cáo vi phạm