Vachiravit Paisarnkulwong
August vào tháng 6, 2022
SinhVachiravit Paisarnkulwong31 tháng 8, 1996 (29 tuổi)Băng Cốc, Thái Lan
Quốc tịchThái Lan
Tên khácAugust
Học vịCử nhân Khoa học thể thaoĐại học Thammasat
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • Ca sĩ
  • Người mẫu
Năm hoạt động2014–nay
Người đại diệnChannel 3 (2016–2023)
Chiều cao1,82 m (5 ft 11+12 in)

Vachiravit Paisarnkulwong (tiếng Thái: วชิรวิชญ์ ไพศาลกุลวงศ์, phiên âm: Va-chi-ra-vít Pai-san-cun-la-vong; sinh ngày 31 tháng 8 năm 1996), nghệ danh August (tiếng Thái: ออกัส), là một diễn viên, ca sĩ và người mẫu người Thái Lan. Anh được biết đến nhiều nhất nhờ bộ phim đam mỹ Thái Lan, Love Sick (2014), vai diễn đã đưa anh trở nên nổi tiếng tại Thái Lan.

Tiểu sử và học vấn

[sửa | sửa mã nguồn]

August sinh ngày 31 tháng 8 năm 1996 tại Băng Cốc, Thái Lan. Anh tốt nghiệp Cử nhân Khoa khoa học thể thao trường Đại học Thammasat.[1]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Vachiravit Paisarnkulwong bắt đầu bước chân vào làng giải trí vào năm 2014 khi anh tham gia casting cho loạt phim truyền hình Love Sick: The Series. Trong số hàng nghìn thí sinh dự tuyển, anh được chọn vào vai Pete - đánh dấu màn ra mắt diễn xuất đầu tiên của anh. Bộ phim Love Sick sau đó trở thành một trong những series đam mỹ nổi tiếng tại Thái Lan và giúp August được biết đến rộng rãi một cách nhanh chóng.[2]

Sau khi gây chú ý với vai diễn trong Love Sick, Vachiravit tiếp tục phát triển sự nghiệp truyền hình với nhiều dự án khác nhau. Anh tham gia nhiều loạt phim truyền hình nổi bật như Ghost Wave, Part of Love, U-Prince Series: First Class, Nothing to Lose, Angel & Ghost,.... thể hiện nhiều dạng vai từ tâm lý – tình cảm cho đến hài hước.[2]

Năm 2021, Vachiravit đóng vai chính Param trong loạt phim hài - lãng mạn, My Mischievous Fiancée (แม่ครัวคนใหม่), đóng cặp cùng Namfah Thunyaphat. Bộ phim đạt tỷ suất người xem cao tại Thái Lan, Indonesia, Campuchia và Trung Quốc., và góp phần củng cố vị thế của Vachiravit như một trong những diễn viên trẻ nổi bật.

Bên cạnh truyền hình, August cũng mở rộng sang điện ảnh với các dự án như Ngôi đền kỳ quái (2019), Ngôi đền kỳ quái 2 (2020), Là mây trên bầu trời ai đó (2022), Sinh vật bất tử (2023), và Trò chơi nhân tính (2024). Ngoài diễn xuất, anh còn tham gia thể hiện một số ca khúc nhạc phim liên quan đến các dự án truyền hình mà anh tham gia.[3][4][5][6]

Trong giai đoạn từ 2016 đến 2023, Vachiravit là nghệ sĩ thuộc biên chế của đài CH3. Sau khi kết thúc hợp đồng với đài vào năm 2023, anh tiếp tục hoạt động với tư cách diễn viên tự do, mở rộng phạm vi nhận vai và hợp tác với các dự án quy mô lớn hơn, bao gồm cả các dự án quốc tế.[7]

Các phim đã tham gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi Chú
2019 Ngôi Đền Kỳ Quái Nong [3]
2020 Ngôi Đền Kỳ Quái 2 Nong [4]
2022 Là Mây Trên Bầu Trời Ai Đó Boy [5]
2023 Sinh Vật Bất Tử Burin
Tình Người Duyên Ma: Ngoại Truyện Hộ Tăng của Mak
2024 Trò Chơi Nhân Tính Luke [6]

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Phim Vai Diễn Kênh
2014 Yêu Là Yêu Pete CH9
2015 Ghost Wave: The Series Ja
Yêu Là Yêu 2 Pete
Part of Love Icon
2016 Nongmai Club Atom CH3
2017 Chàng hoàng tử trong mơ:The Extroverted Humanist Firstclass GMM 25
Chàng hoàng tử trong mơ:The Single Lawyer
Ánh Hoàng Hôn Rực Rỡ Nopadol / "Iang" CH3
2018 Behind The Sin: The Series Chin
Notification: The Series Naphat Panyanakoon Mello
2019 Lồng Nghiệp Chướng Mongkhon Asawarungruangkit / "Asee" CH3
Chinh Phục Thanh Xuân Golf Youku
2020 Vận Mệnh Kiểu Này Không Có Vui Guy CH3
2021 Cô Nàng Đầu Bếp Của Tôi Param Montianrak
2022 Thần Nam Quỷ Nữ Weha
2023 Yêu Em Trọn Con Tim Thian
2024 Duyên Vị Tình Nồng Mana Phanphlai
Thượng Ẩn Thái Lan Hero WeTV

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên bài hát Ghi chú
2014 "อยากเก็บเธอไว้ทั้งสองคน" (I Need the Both of You) Nhạc phim Love Sick: The Series
2015 "อยากบอกรัก" (Memory)(với Saranthon Klaiudom) Nhạc phim Ghost Wave: The Series
"ฝัน, ฉัน, เธอ" (Dream, Me, You)(với Tanont Chumroen) Nhạc phim Part of Love
2020 "หัวใจให้เธอ" (My Heart For You)(với Bowling Manida) Nhạc phim Chiêu trò lừa gạt
2021 "ขอเชื่อใจตัวเอง" (Can I Trust My Heart) Nhạc phim Cô nàng đầu bếp của tôi
2022 "ติดเธอ" (Addicted To You) Nhạc phim Thần nam quỷ nữ

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả Nguồn
2015 TUTV Awards POP Young Man of the Year Đoạt giải
Daradaily Digital Gen Awards Best Digital Star of the Year Đoạt giải [8]
10th OK! Awards The Hottest Cast Love Sick: The Series Đoạt giải [9]
ZEN Stylish Awards Popular Vote Đoạt giải [10]
2016 Mekkala Awards Rising Star Award Đoạt giải [11]
10th Kazz Awards Popular New Male Star Đoạt giải [12][13]
2017 National Abstention Day Outstanding Individual in the Prevention and Control of Alcohol Consumption Đoạt giải [14]
3rd Maya Awards Male Rising Star Ánh hoàng hôn rực rỡ Đề cử [15]
2018 Thailand Master Youth Youth Role Model Award Đoạt giải
7th Daradaily The Great Awards Male Rising Star of the Year Ánh hoàng hôn rực rỡ Đề cử [16]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "ออกัส - ปาริธ"ปลื้มเข้ารับพระราชทานปริญญาบัตร". komchadluek (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ a b S, Danita (ngày 17 tháng 4 năm 2024). "ประวัติ 'ออกัส วชิรวิชญ์' ดาราดาวรุ่ง จากนักเทนนิส สู่พระเอกช่อง 3". Thaiger ข่าวไทย (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  3. ^ a b "Dàn diễn viên của Pee Nak: Phim kinh dị "hài nhảm" nhưng vẫn đạt rating cao". VOH. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  4. ^ a b VnExpress. "'Ngôi đền kỳ quái 2': Hành trình giải nghiệt duyên". vnexpress.net. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  5. ^ a b Nguyen, Duyen (ngày 3 tháng 12 năm 2024). "Phim "Là mây trên bầu trời của ai đó" thắng giải LHP Châu Á Thái Bình Dương lần thứ 61". Harper's Bazaar Việt Nam. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  6. ^ a b "'Trò chơi nhân tính' có đủ sức trở thành bom tấn mùa Halloween?". Znews.vn. ngày 25 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  7. ^ "ออกัส-แม็ค เปิดใจเล่นซีรีส์วายด้วยกันครั้งแรก หลังหมดสัญญาช่อง 3". www.thairath.co.th (bằng tiếng Thái). ngày 30 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  8. ^ "เปิดความรู้สึก 7 นักแสดงดาวรุ่ง ที่ได้รับรางวัล "daradaily Digital Gen 2015"". daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ "OK! Awards 2015: From London To Bangkok". OK! Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 11 năm 2015.
  10. ^ "ZEN Stylish Awards 2015". ZEN (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  11. ^ "งานประกาศรางวัลเชิดชูเกียรติ ดาวเมขลา ประจำปี 2559". siamzone (bằng tiếng Thái). ngày 31 tháng 3 năm 2016.
  12. ^ "Kazz Magazine Official Facebook Announcement for Kazz Awards 2016 Nominees". Facebook. Kazz Magazine. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  13. ^ "ประกาศรางวัล Kazz Awards 2016 !!!!". Kazz Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 5 năm 2016.
  14. ^ "พระองค์เจ้าโสมสวลีฯ ทรงประทานโล่ประกาศเกียรติคุณ ให้กับ ออกัส – พรีม เนื่องใน วันงดดื่มสุราแห่งชาติ 2560". News Plus (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  15. ^ "Maya Channel Official Instagram Announcement for Male Rising Star Award 2017 Nominees". Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
  16. ^ "กลับมาอีกครั้ง! เปิดรายชื่อผู้เข้าชิง "daradaily Awards 2017 ครั้งที่ 7"". daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vachiravit Paisarnkulwong trên IMDb
  • Vachiravit Paisarnkulwong trên Instagram

Từ khóa » Diễn Viên Trong Cô Nàng đầu Bếp Của Tôi