Nagant M1895 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Thiết kế
  • 2 Các quốc gia sử dụng
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nagant M1895
LoạiSúng ngắn ổ xoay
Nơi chế tạo
  •  Bỉ
  •  Đế quốc Nga
  •  Liên Xô
  • Lược sử hoạt động
    Phục vụ1895 – Nay
    Trận
  • Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn
  • Chiến tranh Nga-Nhật
  • Chiến tranh thế giới thứ 1
  • Chiến tranh thế giới thứ 2
  • Cách mạng Nga (1917)
  • Nội chiến Nga
  • Chiến tranh Liên Xô-Phần Lan
  • Nội chiến Trung Quốc
  • Chiến tranh Đông Dương
  • Chiến tranh Việt Nam
  • Lược sử chế tạo
    Người thiết kếEmile & Léon Nagant
    Năm thiết kế1886
    Nhà sản xuấtNagant, Soviet Arsenals (Tula & Izhevsk), Państwowa Fabryka Karabinów[1]
    Giai đoạn sản xuất1895-1945 (1895-1898 Nagant, 1899-1945 Tula, 1943-1945 Izhevsk)
    Số lượng chế tạoKhoảng 2.000.000 khẩu
    Thông số
    Khối lượng0,8 kg rỗng
    Chiều dài235 mm
    Độ dài nòng114 mm
    Đạn7.62×38mmR (7.62 mm Nagant) .22lr
    Cỡ đạn7.62 Nagant .22lr (phiên bản mới)
    Cơ cấu hoạt độngHoạt động đơn, Hoạt động kép
    Tốc độ bắn14-21 viên/phút
    Sơ tốc đầu nòng335 m/s (1.099,08 ft/s)[2][3]
    Tầm bắn hiệu quả46 m (50,31 yd)[4]
    Chế độ nạpỔ đạn quay 7 viên
    Ngắm bắnĐiểm ruồi

    Nagant M1895 là loại súng ngắn ổ xoay với ổ đạn 7 viên do hai anh em Nagant là Emile và Leon người Bỉ phát triển vào cuối những năm 1880 đến đầu những năm 1890. Tại Nga loại súng này được sản xuất với số lượng rất lớn sau khi được thông qua vào ngày 13 tháng 5 năm 1895, loại súng này cũng được bán cho nhiều nước trong đó có Ba Lan, Hy Lạp và Thụy Điển với số lượng nhỏ nhưng không có đầy đủ các đặc tính đặc biệt của loại súng này. M1895 đã trở thành súng ngắn tiêu chuẩn trong Hồng Quân cho đến năm 1930 khi nó bắt đầu bị thấy lỗi thời nhưng vẫn được chế tạo và sử dụng để chiến đấu với số lượng nhỏ trong chiến tranh thế giới thứ hai và việc chế tạo chỉ dừng lại trong những năm 1950. Súng rất bền và hiện tại loại súng này vẫn được thấy sử dụng bởi một số nhân viên thi hành công vụ và bảo vệ dù khẩu súng được mang có tuổi nhiều hơn người mang nó từ 2 đến 4 lần. Các khẩu Nagant-M1895 mới được sản xuất thường được dùng để sử dụng cho thể thao với loại đạn 7.62mm và 5.6mm (.22LR).

    Thiết kế

    [sửa | sửa mã nguồn]
    Nạp đạn hay lấy vỏ đạn ra

    Nagant M1895 sử dụng một cơ chế hoạt động khá độc đáo cho một loại súng ngắn ổ xoay là sử dụng ổ đạn dạng xy lanh kín khí. Đối với các loại súng ổ xoay bình thường khác, có một khoảng cách nhỏ giữa ổ đạn và nòng việc này khiến viên đạn phải di chuyển một đoạn ngoài trước khi có thể đi vào nòng súng lúc bắn, nó làm thất thoát một lượng lớn khí nén mà thuốc đạn tạo ra qua khe hở này. M1895 thì sử dụng thiết kế khác, khi búa điểm hỏa vào vị trí chuẩn bị khai hỏa ổ đạn sẽ được ép lên phía trước để khe hở giữa nòng và ổ đạn bị ép kín không cho bất kỳ áp lực khí nào bị thất thoát khi bắn. Viên đạn cũng được thiết kế khá độc đáo, toàn bộ đầu đạn được nhét vào vỏ đạn chứ không nhô ra ngoài và được thiết kế theo kiểu cổ vỏ chai phía đầu để tăng khả năng hội tụ áp lực khí. Thiết kế kiểu kín và loại đạn khá thú vị khiến cho sơ tốc của viên đạn tăng lên 15–45 m/s cũng như tầm bắn xa và chính xác hơn.

    Thiết kế kín khí này cũng làm cho M1895 trở thành ví dụ rất hiếm về việc súng ngắn ổ quay có thể gắn ống hãm thanh vì không có khe hở để áp lực khí thoát ra ngoài gây tiếng động ngoài nòng súng và khi hãm thanh súng gần như không có tiếng động.

    Dù vậy thiết kế này có nhược điểm là không thể tách ổ đạn ra khỏi thân súng cho việc bỏ vỏ đạn cũ và nạp đạn nhanh. Để bỏ vỏ đạn cũ xạ thủ sẽ phải mở miếng che, xoay ổ đạn và sử dụng một que dài đẩy từng vỏ đạn ra qua một khe nhỏ nằm ở bên thân súng, sau đó nạp từng viên vào cũng qua khe này sau đó đóng miếng che lại. Dù súng có cách nạp đạn hơi bị chậm nhưng súng được đánh giá là loại súng tốt, chính xác, đáng tin cậy, bền và rất phổ biến trong quân đội.

    Các quốc gia sử dụng

    [sửa | sửa mã nguồn]
    •  Belarus: Loại biên từ tháng 12 năm 2005 .[5] Hiện sử dụng để huấn luyện.[6]
    •  Bỉ[7]
    •  Trung Quốc: Sử dụng bởi Chí nguyện quân trong Chiến tranh Triều Tiên.[8]
    •  Tiệp Khắc: Sử dụng sau khi giành được độc lập.[9]
    •  Hy Lạp: Περίστροφον M1895 [10][11]
    •  Đông Đức[12]
    •  Phần Lan[13]
    •  Georgia[14]
    •  Kazakhstan[15]
    •  Nam Tư[16]
    •  Lào[17]
    •  Mali[18]
    •  Mông Cổ[19]
    •  Na Uy [20]
    •  Ba Lan[12]
    •  Nga:[21][22][23][24][25]
    •  Đế quốc Nga[26]
    •  Vương quốc Serbia[27]
    •  Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư[28]
    •  Liên Xô[29]
    •  Cộng hòa Tây Ban Nha[4][30]
    •  Sweden
    •  Ukraine[31][32]

    Tham khảo

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. ^ Tadeusz Kozieł (2007). "Przemysł zbrojeniowy w Polsce w latach 1918-1939" [Arms industry in Poland between 1918 and 1939]. konflikty.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2013.
    2. ^ Schreier, Philip (ngày 18 tháng 7 năm 2022). "The Model 1895 Nagant Revolver". Shooting Illustrated: An Official Journal Of The NRA.
    3. ^ Campbell, Dave (ngày 9 tháng 8 năm 2020). "The 1895 Nagant Revolver: A Look Back". American Rifleman.
    4. ^ a b "Dossier Nagant Revolver". Chuckhawks.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2010.
    5. ^ Белоруссия сняла с вооружения винтовку Мосина и ППШ // LENTA.RU от 8 декабря 2005
    6. ^ Jowett, Philip; Snodgrass, Brent (ngày 5 tháng 7 năm 2006). Finland at War 1939–45. Elite 141. Osprey Publishing. tr. 45. ISBN 9781841769691.
    7. ^ "M1895 Nagant Revolver". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2012.
    8. ^ Lai, Benjamin; Guoxing, Zhao (2024). Ground Forces in the Korean War 1950–53 (1): The North Korean People's Army and the Chinese People's Volunteer Army (bằng tiếng Anh). Bloomsbury Publishing. tr. 115. ISBN 978-1-4728-6102-3.
    9. ^ "Czechoslovak Weapons of World War II: part 1: Czechoslovakia was well-armed and fortified before World War II, but appeasers in Britain and France pulled the rug out, making "Munich" a synonym for betrayal. - Free Online Library". www.thefreelibrary.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2022.
    10. ^ "Vintage Saturday: Ancient Superpower". ngày 26 tháng 4 năm 2014.
    11. ^ "M1895 Nagant".
    12. ^ a b Thompson, Leroy (2022). Soviet Pistols: Tokarev, Makarov, Stechkin and others. Osprey Publishing. tr. 61.
    13. ^ Jowett, Philip; Snodgrass, Brent (ngày 5 tháng 7 năm 2006). Finland at War 1939–45. Elite 141. Osprey Publishing. tr. 45. ISBN 9781841769691.
    14. ^ Small Arms Survey (1998). Politics From The Barrel of a Gun (PDF). Cambridge University Press. tr. 40. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2011.
    15. ^ Постановление Правительства Республики Казахстан No. 1060 от 28 августа 1996 года "О внесении изменений и дополнений в некоторые решения Правительства Республики Казахстан"
    16. ^ "Nagant Suppressed". YouTube.Bản mẫu:Dead YouTube link
    17. ^ Jones, Richard D. Jane's Infantry Weapons 2009/2010. Jane's Information Group; 35 edition (January 27, 2009). ISBN 978-0-7106-2869-5.
    18. ^ Small Arms Survey (2005). "Sourcing the Tools of War: Small Arms Supplies to Conflict Zones". Small Arms Survey 2005: Weapons at War. Oxford University Press. tr. 166. ISBN 978-0-19-928085-8. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2010.
    19. ^ Л. Шинкарев. Земля Халхин-Гола // газета "Известия", № 192 (19257) от 17 августа 1979 стр.5
    20. ^ Barnes, Frank C.; Mann, Richard A. (ngày 5 tháng 10 năm 2012). Cartridges of the World: A Complete Illustrated Reference for More Than 1,500 Cartridges. Krause Publications. ISBN 9781440230592.[liên kết hỏng]
    21. ^ Thompson, Leroy (2022). Soviet Pistols: Tokarev, Makarov, Stechkin and others. Osprey Publishing. tr. 4.
    22. ^ Постановление Правительства РФ No. 1584 от 30 декабря 1998 года "Об утверждении перечня боевого ручного стрелкового и иного оружия, боеприпасов и патронов к нему, а также специальных средств, состоящих на вооружении службы судебных приставов Министерства юстиции Российской Федерации"
    23. ^ Постановление Правительства Российской Федерации No. 248 от 24 марта 2000 года «Об обеспечении служебным оружием, патронами к оружию и специальными средствами должностных лиц организаций федеральной почтовой связи»
    24. ^ Приложение No. 2 к Приказу Министерства внутренних дел Российской Федерации No. 611 от 4 августа 2006 года «Об утверждении перечней специальных средств, видов, типов и моделей огнестрельного и газового оружия, патронов и боеприпасов к нему, норм обеспечения ими работников военизированных и сторожевых подразделений ФГУП "Охрана" МВД России»
    25. ^ «Организации и их территориальные подразделения могут использовать до вывода из эксплуатации по техническому состоянию... 7,62 мм револьвер системы "наган"... иное боевое оружие, ранее приобретенное в установленном порядке и не включенное в настоящий перечень.»Постановление Правительства Российской Федерации No. 460 от 22 апреля 1997 г. «О мерах по обеспечению юридических лиц с особыми уставными задачами боевым ручным стрелковым оружием» (в ред. от 29 мая 2006 г.)
    26. ^ 13 мая 1895 года // журнал "Мастер-ружьё", No. 5 (122), май 2007. стр.92
    27. ^ "Serbian/Yugoslav military handgun cartridges. - Free Online Library". www.thefreelibrary.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2024.
    28. ^ Thompson, Leroy (2022). Soviet Pistols: Tokarev, Makarov, Stechkin and others. Osprey Publishing. tr. 65.
    29. ^ Thompson, Leroy (2022). Soviet Pistols: Tokarev, Makarov, Stechkin and others. Osprey Publishing. tr. 10, 40.
    30. ^ "Spanish Civil War, Pistols (1936–1939)". Republicanos. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2005.
    31. ^ "В Донецке вооруженные люди в управлении военизированной охраны Управления Донецкой железной дороги завладели... 4 пистолетами ТТ и 5 револьверами «Наган»В Донецке боевики завладели оружием управления охраны железной дороги // УНИАН от 28 июня 2014
    32. ^ В Запорожской области из сейфа предприятия украли "Наган", - ФОТО // "061.ua" от 31 июля 2017

    Liên kết ngoài

    [sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Nagant M1895.
    • http://world.guns.ru/handguns/hg102-e.htm Lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2016 tại Wayback Machine
    • Exploded Parts Diagram of M1895 Nagant Revolver Lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine
    • NAGANT info Lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2021 tại Wayback Machine
    • Nagant 1895 Pictorial Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2009 tại Wayback Machine
    • Giới thiệu sơ Nagant M1895
    • Bắn thử Nagant 1895 với ống hãm thanh và không có hãm thanh
    • Mô phỏng cách hoạt động của Nagant M1895
    Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nagant_M1895&oldid=74220384” Thể loại:
    • Súng 7,62 mm
    • Súng Bỉ
    • Súng Nga
    • Súng ngắn ổ xoay quân sự
    • Súng ổ xoay
    • Súng của Nhà máy Kalashnikov
    • Vũ khí cảnh sát
    • Vũ khí thời Thế chiến thứ hai
    • Vũ khí trong Chiến tranh Việt Nam
    • Vũ khí trong chiến tranh thế giới thứ nhất
    • Vũ khí bộ binh Liên Xô thời Thế chiến thứ hai
    Thể loại ẩn:
    • Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
    • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
    • Bài có liên kết hỏng
    • CS1: URL không phù hợp
    • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
    Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Nagant M1895 32 ngôn ngữ Thêm đề tài

    Từ khóa » Súng R1895