Nakahara Chuuya | Wikia Bungo To Alchemist | Fandom

Sign In Register Wikia Bungo to Alchemist
  • Explore
    • Main Page
    • Discuss
    • All Pages
    • Community
    • Interactive Maps
    • Recent Blog Posts
  • Giới thiệu
    • Cập Nhật
      • Sự Kiện
      • Chiến Dịch
      • Triệu trang Đặc biệt
    • Cách chơi
      • Kết nối Proxy
      • Bắt đầu
      • Chế độ nhẹ
      • FAQ
      • Ứng dụng BunAl
    • Media
      • Anime
      • Âm nhạc
      • Kịch sân khấu
      • Ấn phẩm
      • Phỏng vấn
    • Mua bán
    • Thuật ngữ
  • Đặc trưng
    • Thư viện
      • Hữu Hồn Thư
      • Hữu Hại Thư
      • Kết thành
      • Bổ tu
      • Thực đường
      • Khai hoa
      • Triệu trang
      • Nghiên cứu
      • Thư tín
      • Cửa hàng
    • Tư thư thất
      • Nội thất
      • Kí lục
      • Đồ lãm
      • Đạo cụ
      • Tản bộ
    • Chuyển sinh
      • Thời gian
      • Công thức
  • Gameplay
    • Văn hào
      • Chỉ số
      • Phân loại vũ khí
      • Trạng thái sức khỏe
      • Giới hạn Hao nhược
    • Các nhân vật khác
      • Quản lý Thư viện
    • Hữu Hại Thư
      • Kệ ĐẶC BIỆT
      • Kệ I
      • Kệ RO
      • Kệ HA
      • Kệ NI
      • Kệ HO
      • Kệ HE
      • Kệ TO
      • Kệ CHI
      • Phân loại địch
    • Phong Tàng Thư
      • Kệ A
      • Kệ B
      • Kệ C
    • Bối cảnh
      • Cốt truyện
      • Hồi ức
    • Mục lục
      • Mục lục Trang tượng
      • Mục lục Nhẫn
  • Cộng đồng
    • Quy định
    • Diễn đàn
    • Staff
    • Đóng góp
Sign In Don't have an account? Register Sign In Menu Explore More Lịch sử Advertisement Skip to content trong: Vàng, Súng, Không có trường phái, and 3 more
  • Thơ
  • Tương đối không ổn định
  • Thông tin Ngoài lề
Tiếng Việt
  • English
Nakahara Chuuya Sign in to edit
  • Lịch sử
  • Purge
  • Thảo luận (0)

Gear-top-left Hình ảnh Gear-top-right Thư tín Gear-top-left Hồi ức Lời thoại Gear-bottom-right Khai hoa Gear-bottom-left Nhẫn Gear-bottom-right

Nakahara Chuuya

中原中也(Hán Việt: Trung Nguyên, Trung Dã)なかはらちゅうや

Nakahara Chuuya portrait normal

Thông tin trong Game

Độ hiếm

Vàng

Vũ khí

Súng

Thời gian

04:30:00

Thông tin Thư viện

ID

4

Tác phẩm

Bài ca ngày tháng cũ (在りし日の歌) - 1938Bài ca sơn dương (山羊の歌) - 1943

Văn phái

Không có trường phái

Thể loại

Thơ

Lồng tiếng

Kakihara Tetsuya

Thông tin khác

Ngày sinh

29 tháng 04, 1907

Ngày mất

22 tháng 10, 1937

Chiều cao

157cm

Thích

Uống rượu và gây sự với người khác.

CHỈ SỐ NHÂN VẬT (CƠ BẢN/MAX) 精神Tinh Thần Tương đối không ổn định 攻撃Tấn công 181 / 1231 防御Phòng thủ 119 / 819 回避Né tránh 68 / 468 技術Kỹ Thuật 48 / 328 天才Tài Năng 50 / 330 美Thẩm Mĩ 47 / 327 主題Chủ Đề 50 / 330 真実Nhận Thức 42 / 322 THÔNG TIN

青鯖が空に浮かんだような顔しやがって!

背は小さいが態度は大きい不良青年。 相当な酒乱で絡む時には詩情溢れる不思議な罵倒をする。暴力も振るうが、喧嘩になると負ける。実は他人とも仲良くなりたいが、対等な関係の築き方がわかっていないようだ。そんな彼だが詩を詠ませると見事な感受性を発揮する。彼にとって詩は唯一の自己表現できる手段なのだろう。

Cái mặt cậu cứ như con cá ngừ bơi giữa trời xanh ấy nhỉ!

Một tên hooligan*: vô lại với vóc dáng nhỏ và tư tưởng lớn. Mỗi khi say, cậu luôn miệng những lời huênh hoang đầy thi vị. Có thể hiện xu hướng bạo lực, nhưng nếu nó trở nên nghiêm trọng thì cậu luôn nhận phần thua. Sự thật là, cậu luôn muốn gần gũi với mọi người hơn, nhưng không thể hình dung được cách xây dựng một mối quan hệ để cả hai phía tôn trọng lẫn nhau. Dù có như vậy, mỗi khi sáng tác, cậu thể hiện một sự nhạy cảm hoàn mỹ. Với cậu, thơ văn có thể là cách duy nhất để thể hiện bản thân.

Thông tin ngoài lề Bổ sung
  • Họ cũ của ông là Kashiwamura. Sau này, vì gia tộc Nakahara (bên ngoại ông) thuộc tầng lớp địa chủ giàu có, họ ông được đổi thành Nakahara.
  • Ông là thần đồng từ thời tiểu học. Tuy nhiên, sau cái chết của người anh trai vào năm 1915, ông chuyển sang sáng tác thơ từ chính nỗi buồn đó. Ông sau đó trượt trung học vì đã quá chú tâm vào văn học.
  • Ông đã dịch khoảng 60 bài thơ của nhà thơ Pháp Arthur Rimbaud sang tiếng Nhật. Vì nét tương đồng trong lối sống, ông được gọi là “Rimbaud Nhật Bản”.
  • Ông từng có một người tình nhân tên Hasegawa Yasuko năm 17 tuổi; Bà được chú ý là lớn tuổi và cao hơn ông. Tuy nhiên, những năm sau đó, bà bỏ Nakahara để sống với người bạn thân tên Kobayashi Hideo của ông. Điều này khiến Nakahara nản lòng đi rất nhiều.
  • Sau này khi Kobayashi rời bỏ Hasegawa, bà kết hôn và có một đứa con; bà gọi Nakahara Chuuya như cha đỡ đầu của đứa trẻ.
  • Khi Fumiya, người con cả của ông mất vào năm 2 tuổi, tâm lý của Chuuya đã không ổn định và ông phải nhập viện trong 1 tháng.
  • Sau khi ông chết, Hasegawa Yasuko đã sáng lập nên giải thưởng Nakahara để tôn vinh ông. Giải thưởng này chỉ duy trì được một vài năm, với Tachihara Michizou là một trong những người đạt giải đáng chú ý.
  • Một giải thưởng khác cùng tên được sáng lập năm 1996 bởi thành phố Yamaguchi.
  • Ông luôn dành sự kính trọng cho Miyazawa Kenji, và luôn luôn lẩm bẩm những bài thơ của Miyazawa bất cứ lúc nào.
  • Ông từng bị tạm giam một tháng vì đập phá đèn đường trong lúc say.
  • Ông cao 151.5 cm.
  • Ông dành trọn quãng đời còn lại cùng người bạn thân nhất của mình, Kobayashi Hideo, và ủy thác bản thảo của "Bài ca Ngày tháng cũ" (在りし日の歌) cho Hideo khi ông đang cận kề cái chết.
  • Ông và Kobayashi Hideo vẫn là bạn thân cho đến cuối đời.
  • Ông mất năm 30 tuổi vì bị viêm màng não.
  • Vì những câu thơ đầy chất trữ tình, nhiều bài thơ của ông được sử dụng như lời bài hát.
  • Có thể mua bản sao mũ của ông tại Bảo tàng Tưởng niệm Nakahara Chuuya.
  • Các tác phẩm đã được dịch sang tiếng Việt :
    • "Tình yêu của Măng tô và Thuốc lá"
    • "Nơi Nỗi đau Hoen ố"
    • "Mùa thu mù lòa" (Khổ thơ số I)
    • "Hỡi nàng" (Trích tập thơ "Nơi Nỗi đau Hoen ố")
    • "Nakahara Chuuya và cảm hứng cao viễn" : Bài phân tích, bình luận gồm bản dịch các tác phẩm "Trời mây u ám", "Xương", "Rạp xiếc" (サーカス), "Gửi chuồn chuồn", "Bờ biển đêm trăng"
    • "Giữa trưa" (trích tập thơ "Khúc hát về ngày cũ")*Đây là bài tổng hợp nên bạn chịu khó chút Ctrl+F rồi tìm tên người nhá :>
  • Thể loại:
  • Vàng
  • Súng
  • Không có trường phái
  • Thơ
  • Tương đối không ổn định
  • Thông tin Ngoài lề
English Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted. Advertisement

Từ khóa » Nơi Nỗi đau Hoen ố