Namazu – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Cá trê Namazu

Namazu (chữ Nhật: 鯰) hay Ōnamazu (大鯰), người Việt gọi Con Cù, người Hoa gọi Câu Long là một con cá trê khổng lồ trong thần thoại Nhật Bản, theo đó lưu truyền một truyền thuyết về nguyên nhân động đất. Người Nhật cho rằng ở ngoài đại dương có một loài thủy quái, con vật này có đầu ở Nhật Bản, đuôi nằm ở Ấn Độ và lưng vắt qua khe nước ở Hội An, nơi Chùa Cầu bắc qua. Mỗi khi con thủy quái ngóc đầu lên, nước Nhật bị động đất, Hội An cũng rung chuyển, dân chúng không thể bình yên làm ăn buôn bán.[cần dẫn nguồn][Còn mơ hồ – thảo luận] Thực tế nó liên tưởng đến loài cá nheo khổng lồ hồ Biwa/Biwako-o'namazu/ビワコオオナマズ (Silurus biwaensis) của Nhật Bản.

Truyền thuyết

[sửa | sửa mã nguồn]

Là đất nước thường xuyên phải đối mặt với động đất, thiên tai, người Nhật cho rằng, ở phía Đông lục địa châu Á có con thủy quái có tên gọi là Namazu với kích thước rất dài đầu ở phương Bắc châu Á (giáp châu Bắc Cực), mình ở bên Nhật Bản, đuôi kéo dài đến tận Việt Nam. Theo thần thoại Nhật Bản, Namazu là một con cá trê có cơ thể khổng lồ. Do vậy, mỗi khi di chuyển, đuôi của nó quẫy mạnh khiến trái đất rung chuyển. Namazu được miêu tả là bị các thần linh giam giữ trong lớp bùn dưới các hòn đảo của Nhật Bản, khi các vị thần không cảnh giác, Namazu sẽ quẫy cơ thể và gây nên những trận động đất kinh hoàng.

Chỉ có thần Kashima, vị thần của sấm sét và kiếm đạo mới có đủ khả năng chế ngự con cá trê khổng lồ này. Tuy nhiên, thỉnh thoảng khi thần Kashima mệt mỏi hay phân tâm thì Namazu lại có cơ hội quẫy mình, gây ra các trận động đất, thậm chí có cả núi lửa phun trào, gây ra đại họa. Người dân tin rằng, quái vật khổng lồ Namazu trừng phạt sự tham lam của con người. Bằng cách gây ra những trận động đất, Namazu muốn con người phân chia của cải ngang bằng nhau. Vì vậy, nó được coi là thần của cải. Để yểm trừ, người ta lập ngôi chùa để khống chế “thủy quái”, vì muốn khống chế “thủy quái”, người ta thờ thần Khỉ và thần Chó trên hai đầu cầu. Cây cầu bắc qua với các con vật bên trên như thanh kiếm cắm xuống yếu huyệt ở lưng, sẽ “yểm” con thủy quái, làm nó không cựa quậy vùng vẫy, mong trừ tai họa.[1][2]

Yểm trừ

[sửa | sửa mã nguồn]

Khi sang Việt Nam buôn bán ở phố Hội, các thương gia người Nhật cũng thường xuyên phải đối phó với cảnh lụt lội. Để người Nhật, người Hoa, người Việt được bình yên làm ăn buôn bán, với kinh nghiệm của mình, người Nhật khi qua định cư tại Hội An đã cố tìm thầy phong thủy giỏi để xem thế đất, cắm điểm xây dựng một chiếc cầu tại đây hình dáng như là một thanh kiếm đâm xuống ngay sống lưng con Namazu, khiến nó không thể quẫy đuôi gây ra động đất nữa.

Ngoài ra, người Nhật cũng đã sáng tạo ra nhiều vị thần có khả năng trấn áp con thủy quái đó, mà thần khỉ là một trong số đó. Hai đôi tượng khỉ và tượng chó cũng chính là hai vị thần bảo hộ trong quan niệm của người Nhật, Nhiều người dân Hội An tin rằng, thủy quái bị xây cầu “trấn yểm” nên rất giận dữ, muốn tìm cơ hội báo thù. Chính vì vậy, không ít năm, Hội An rơi vào cảnh lụt lội, bì bõm do nước sông dâng cao. Trận lụt lịch sử cách đây mấy chục năm còn cuốn phăng bức tượng gỗ Huyền Thiên đại đế thờ trong chùa và một tượng khỉ đá. Vài năm sau, người ta tìm thấy tượng khỉ đá nhưng có vẻ “lá bùa” trấn yểm đã mất thiêng.[3]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Bí ẩn tượng “thần khỉ” ở ngôi chùa nổi tiếng Việt Nam
  2. ^ Bí ẩn tượng “thần khỉ” ở ngôi chùa nổi tiếng Việt Nam
  3. ^ Giải mã bí ẩn về tượng thần khỉ "trấn yểm" thủy quái ở chùa Cầu
  • x
  • t
  • s
Động vật trong văn hóa
Nhóm loài
12 Con giáp
  • Sửu
  • Dần
  • Mão
  • Thìn
  • Tỵ
  • Ngọ
  • Mùi
  • Thân
  • Dậu
  • Tuất
  • Hợi
Hoàng đạo
  • Cừu
  • Cua
  • Sư tử
  • Bọ cạp
  • Ngựa
Tứ linh
  • Long
  • Lân
  • Quy
  • Phụng
Tứ tượng
  • Thanh Long
  • Bạch Hổ
  • Huyền Vũ
  • Chu Tước
Tứ đại hung thú
  • Thao thiết
  • Hỗn Độn (cn)
  • Đào Ngột (cn)
  • Cùng Kỳ (cn)
Ngũ hình
  • Rồng
  • Rắn
  • Hổ
  • Báo (en)
  • Hạc
  • Khỉ
  • Bọ ngựa
  • Chim Ưng (en)
Lục súc
  • Ngựa
  • Trâu/Bò
  • Dê/Cừu
  • Chó
  • Lợn
Ngũ Long
  • Thanh Long
  • Xích Long
  • Hắc Long
  • Hoàng Long
  • Bạch Long
Ngũ Hổ
  • Bạch Hổ
  • Hắc Hổ
  • Xích Hổ
  • Hoàng Hổ
  • Thanh Hổ
Giống loài
Loài thú
  • Sư tử
  • Hổ
  • Báo
  • Mèo
  • Gấu
  • Sói
  • Chó
  • Cáo
  • Khỉ
  • Khỉ đột
  • Voi
  • Tê giác
  • Trâu
  • Ngựa
  • Lừa
  • Cừu
  • Hươu nai
  • Lợn
  • Lợn rừng
  • Thỏ
  • Chuột
  • Dơi
  • Chuột túi
  • Gấu túi (en)
  • Nhím (fr)
  • Chồn sói (fr)
  • Sói đồng (en)
  • Đười ươi (en)
  • Cá hổ kình (en)
  • La (fr)
  • Báo đốm (en)
  • Báo hoa mai (en)
  • Linh cẩu đốm (en)
  • Chồn (en)
  • Yeti
Loài chim
  • Đại bàng
  • Thiên nga
  • Hạc
  • Quạ
  • Bồ câu
  • Chim cánh cụt
  • Vịt (ru)
  • Chim yến (en)
  • Chim cưu (fr)
Bò sát
  • Rồng
  • Rắn
  • Rùa
  • Cá sấu
  • Khủng long
  • Bạo long (en)
  • Kiếm long (en)
  • Raptor (en)
Loài cá
  • Cá chép
  • Cá mập
  • Cá chó (en)
Lưỡng cư
  • Ếch/Cóc
  • Sa giông (en)
Côn trùng
  • Nhện
  • Bọ cạp
  • Ong (en)
  • Kiến (en)
  • Ve sầu (en)
  • Bọ hung (en)
  • Gián (en)
Loài khác
  • Chân đầu
  • Chân khớp
  • Ký sinh vật
  • Nhuyễn thể (en)
  • Mực khổng lồ (en)
  • Giun trùng (en)
  • Sinh vật
  • Vi sinh vật (en)
Tín ngưỡngvà Tôn giáo
Trong tôn giáo
  • Kinh Thánh
  • Hồi giáo
  • Phật giáo
  • Ấn Độ giáo
Tục thờ thú
  • Thờ bò
  • Thờ ngựa
  • Thờ hổ
  • Thờ gấu
  • Thờ chó
  • Thờ cá voi
  • Thờ rắn
  • Thờ côn trùng
  • Thờ ếch
Sinh vật huyền thoại
  • Sinh vật huyền thoại Nhật Bản
  • Sinh vật huyền thoại Việt Nam
  • Sinh vật huyền thoại Trung Hoa
Sinh vật huyền thoạiPhương Tây
  • Kỳ lân
  • Rồng
  • Phượng hoàng
  • Griffin
Sinh vật huyền thoạiAi Cập
  • Serpopard
  • Nhân sư
  • Bennu
  • Nehebkau
Khác
  • Linh vật
  • Biểu tượng quốc gia
  • Sinh vật đáng sợ
  • Quái vật lai
  • Chúa sơn lâm
  • Kỵ tọa thú
  • Súc sinh
  • Loài ô uế
  • Loài thanh sạch
  • Bốn hình hài
  • Tượng hình quyền
  • Nghệ thuật động vật
  • Hình hiệu thú
  • Truyện kể loài vật
  • Phim về động vật
  • Biểu trưng loài vật
  • Động vật hình mẫu
  • Nhân hóa
  • Thú hóa
  • Biến hình
  • Ẩn dụ
  • Sinh vật bí ẩn
  • x
  • t
  • s
Văn học dân gian Nhật Bản
Truyện dân gian
  • Awa Tanuki Gassen
  • Bunbuku Chagama
  • Hakuzōsu
  • Hanasaka Jiisan
  • Issun-bōshi
  • Kachi-kachi Yama
  • Kintarō
  • Kurozuka
  • Momotarō
  • Nezumi no Sumō
  • Saru Kani Gassen
  • Shita-kiri Suzume
  • Taketori Monogatari
  • Tamamo-no-Mae
  • Tawara Tōda
  • Urashima Tarō
  • Yamata no Orochi
  • Yotsuya Kaidan
Utamaro Yama-uba và Kintaro
Tuyển tập văn bản
  • Konjaku Monogatarishū
  • Otogizōshi
Sinh vật cổ tích
  • Abumi-guchi
  • Abura-akago
  • Akaname
  • Akuma
  • Amanojaku
  • Amefurikozō
  • Amikiri
  • Bakeneko
  • Baku
  • Binbōgami
  • Biwa-bokuboku
  • Chimimōryō
  • Chōchin-obake
  • Daidarabotchi
  • Dodomeki
  • Rồng
  • Enenra
  • Funayūrei
  • Futakuchi-onna
  • Gashadokuro
  • Goryō
  • Hanako-san
  • Hibagon
  • Hitotsume-kozō
  • Hitotsume-nyūdō
  • Hone-onna
  • Ikiryō
  • Ikuchi
  • Inugami
  • Inugami Gyoubu
  • Ittan-momen
  • Jinmenju
  • Jorōgumo
  • Kamaitachi
  • Kappa
  • Kasa-obake
  • Kasha
  • Kawauso
  • Keukegen
  • Kirin
  • Kitsune
  • Kodama
  • Komainu
  • Kudan
  • Kuchisake-onna
  • Kyubi
  • Mikaribaba
  • Mikoshi-nyūdō
  • Misaki
  • Mizuchi
  • Mokumokuren
  • Mononoke
  • Mujina
  • Namahage
  • Namazu
  • Nekomata
  • Ningyo
  • Noppera-bō
  • Nue
  • Nuppeppō
  • Nurarihyon
  • Nure-onna
  • Nurikabe
  • Nyūdō-bōzu
  • Obake
  • Oboroguruma
  • Oni
  • Onibaba
  • Onryō
  • Ōnyūdō
  • Rokurokubi
  • Samebito
  • Satori
  • Shachihoko
  • Shidaidaka
  • Shikigami
  • Shinigami
  • Shiryō
  • Shōjō
  • Shuten-dōji
  • Sōjōbō
  • Tanuki
  • Tengu
  • Tenome
  • Tōfu-kozō
  • Tsukumogami
  • Tsuchigumo
  • Tsuchinoko
  • Tsurube-otoshi
  • Ubagabi
  • Umibōzu
  • Umi zatō
  • Ushi-oni
  • Uwan
  • Wanyūdō
  • Yamabiko
  • Yamajijii
  • Yama-uba
  • Yōsei
  • Yosuzume
  • Yuki-onna
  • Yūrei
  • Zashiki-warashi
  • Thần thoại trong văn hoá phổ biến
  • Sinh vật huyền thoại

Từ khóa » Cá Rồng Biển Namazu