NANG CLORAMPHENICOL - TaiLieu.VN

logo Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Y - Dược - Sức Khoẻ » Y khoa5 trang 346 lượt xem 40NANG CLORAMPHENICOL

Là nang cứng chứa cloramphenicol. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây: Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 95,0 đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn. Tính chất Nang cứng, bột thuốc trong nang trắng hay trắng ngà, không mùi. Định tính Lấy một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g cloramphenicol, lắc với 10 ml ethanol (TT), lọc và bay hơi dịch lọc đến khô. Cắn thu được thử theo phần định tính cloramphenicol trong chuyên luận “Viên nén cloramphenicol” bắt đầu từ “Sắc ký lớp...

Chủ đề:

truongthiuyen14

Dược học cổ truyền

SaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /5 NANG CLORAMPHENICOL Capsulae Chloramphenicoli Là nang cứng chứa cloramphenicol. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục 1.13) và các yêu cầu sau đây: Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 95,0 đến 105,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn. Tính chấtNang cứng, bột thuốc trong nang trắng hay trắng ngà, không mùi. Định tínhLấy một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g cloramphenicol, lắc với 10 ml ethanol (TT), lọcbay hơi dịch lọc đến khô. Cắn thu được thử theo phần định tính cloramphenicol trong chuyên luận “Viên nén cloramphenicol” bắt đầu từ “Sắc ký lớp mỏng…”.Độ hòa tan (Phụ lục 11.4) Thiết bị: Kiểu giỏ quay. Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịchacid hydrocloric 0,1 N (TT).Tốc độ quay: 100 vòng/phút. Thời gian: 45 phút. Cách tiến hành: Lấy 10 ml dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử. Lọc, bỏ dịch lọc đầu, pha loãng nếu cần và đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 278 nm (Phụ lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, đã hòa tan trong mỗi viên theo A (1%, 1 cm), lấy 297 là giá trị A (1%, 1 cm) ở cực đại hấp thụ 278 nm. Yêu cầu: Không được ít hơn 70% lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, so vi lượng ghi trên nhãn được hòa tan sau 45 phút. 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Dung dịch natri pentansulfonat 0,21% - acetonitril -acid acetic băng (85 : 15 : 1). Dung dịch (1): Chứa 0,0002% của 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol chuẩn trong pha động.Dung dịch (2): Lấy một lượng bột thuốc trong nang đã trộn đều và nghiền mịn tương ứng với khoảng 40 mg cloramphenicol hòa tan với 100 ml pha động, lắc 10 phút để hòa tan, thêm pha động vừa đủ 200 ml, trộn đều và lọc. Điều kiện sắc ký: Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C (5m) (Nucleosil C18 là thích hợp). Detector quang phổ hấp thụ ở bước sóng 272 nm. Tốc độ dòng: 2,0 ml/phút. Cách tiến hành Tiến hành sắc ký với các dung dịch trên, trong sắc ký đồ thu được ở dung dịch (2), diện tích của bất kỳ pic tương ứng nào với 2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol không được lớn hơn diện tích pic tương ứng trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (1).Định lượng Cân 20 viên nang, tính khối lượng trung bình bột thuốc trong nang. Trộn đều và nghiền mịn. Cân lượng bột viên tương ứng với 40 mg cloramphenicol. Tiếp tục tiến hành như phần Định lượng cloramphenicol trong chuyên luận “Viên nén cloramphenicol” bắt đầu từ: “ Thêm 4 ml ethanol (TT), pha loãng với nước …”Bảo quản Đựng trong bao bì kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Loại thuốc Kháng sinh Hàm lượng thường dùng 250 mg

Tài liệu liên quan

Giáo trình Dược học cổ truyền tốt nhất: Ngành Dược - Trung cấp, Trường Trung cấp Bách khoa Bình Dương

Giáo trình Dược học cổ truyền (Ngành: Dược - Trung cấp) - Trường Trung cấp Bách khoa Bình Dương

210 trang Ngải Cứu: Khảo sát thay đổi hàm lượng flavonoid và hoạt tính chống oxy hóa khi chế biến chích rượu, chích giấm, thán sao

Khảo sát thay đổi hàm lượng flavonoid và hoạt tính chống oxy hóa của dược liệu Ngải cứu chế biến chích rượu, chích giấm và thán sao

6 trang Bài giảng Dược liệu 1: Đại cương dược liệu học - PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng

Bài giảng Dược liệu 1: Đại cương về dược liệu học - PGS.TS. Nguyễn Thu Hằng

65 trang Bài giảng Thuốc trừ thấp: PGS.TS. Bùi Hồng Cường (Chuẩn nhất)

Bài giảng Thuốc trừ thấp - PGS.TS. Bùi Hồng Cường

20 trang Bài giảng Thuốc hóa đàm, chỉ ho, bình suyễn - PGS.TS Bùi Hồng Cường [Chuẩn Nhất]

Bài giảng Thuốc hóa đàm, chỉ ho, bình suyễn - PGS.TS Bùi Hồng Cường

22 trang Bài giảng Thuốc cố sáp PGS.TS Bùi Hồng Cường chuẩn nhất

Bài giảng Thuốc cố sáp - PGS.TS Bùi Hồng Cường

12 trang Bài giảng Thuốc thanh nhiệt PGS.TS Bùi Hồng Cường

Bài giảng Thuốc thanh nhiệt - PGS.TS Bùi Hồng Cường

40 trang Bài giảng Dược học cổ truyền hay nhất

Bài giảng Dược học cổ truyền

33 trang Đánh giá tác dụng tăng lực của viên nang Linh Lộc Sơn trên thực nghiệm: [Phân tích chi tiết]

Đánh giá tác dụng tăng lực của viên nang Linh Lộc Sơn trên thực nghiệm

6 trang Đánh giá kết quả điều trị rối loạn lipid máu bằng cao lỏng HTM tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh

Đánh giá kết quả điều trị rối loạn lipid máu của cao lỏng HTM tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh

7 trang

Tài liêu mới

Thực trạng cơ cấu bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông giai đoạn 2022-2024

Thực trạng cơ cấu bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Phương Đông giai đoạn 2022-2024

6 trang Đánh giá tác dụng điều trị ung thư gan của hợp chất cây xạ đen Celastrus hindsii Benth. bằng phương pháp docking phân tử

Đánh giá tác dụng điều trị ung thư gan của các hợp chất trong cây xạ đen Celastrus hindsii Benth. bằng phương pháp docking phân tử

10 trang So sánh hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng: Nhĩ áp kết hợp Fluticasone propionate so với Fluticasone propionate đơn thuần

So sánh hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng của Nhĩ áp kết hợp Fluticasone propionate với Fluticasone propionate đơn thuần

8 trang Tái phát sau phẫu thuật cắt tuyến giáp nội soi TOETVA: Nguyên nhân do sự phát tán mô tuyến giáp lành tính

Tái phát do sự phát tán của mô tuyến giáp lành tính sau phẫu thuật cắt tuyến giáp nội soi bằng phương pháp tiếp cận qua đường tiền đình miệng (TOETVA)

6 trang Kết quả phẫu thuật và điều trị u mô đệm đường tiêu hóa tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Kết quả phẫu thuật và điều trị u mô đệm đường tiêu hóa tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

8 trang Nghiên cứu kết quả điều trị tổn thương thận cấp ở bệnh nhân suy tim mạn mất bù cấp: Một số yếu tố liên quan

Nghiên cứu kết quả điều trị tổn thương thận cấp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim mạn mất bù cấp

6 trang Đánh giá tình trạng thiếu cơ ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi: Nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất và các yếu tố liên quan

Đánh giá tình trạng thiếu cơ và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thống Nhất

10 trang Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật đoạn chậu trong điều trị ung thư cổ tử cung tái phát

Đánh giá kết quả bước đầu triển khai phẫu thuật đoạn chậu trong ung thư cổ tử cung tái phát

7 trang Nghiên cứu hiệu quả điều trị và độc tính thận của phác đồ Colistin trên bệnh nhi Hồi sức tích cực - Chống độc

Nghiên cứu hiệu quả điều trị và độc tính thận của phác đồ sử dụng colistin trên bệnh nhi điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc

8 trang Ung thư biểu mô đại trực tràng: Nghiên cứu đặc điểm nảy chồi bướu và các yếu tố liên quan

Nghiên cứu đặc điểm nảy chồi bướu và một số yếu tố liên quan trong ung thư biểu mô đại trực tràng

7 trang Đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng: Tỷ lệ và yếu tố liên quan tại Bệnh viện Bạch Mai (2015-2025)

Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2015 - 2025

8 trang Phẫu thuật nội soi cắt phân thùy phổi dưới hướng dẫn ICG: Ca lâm sàng đầu tiên tại Bệnh viện K

Phẫu thuật nội soi cắt phân thùy phổi dưới hướng dẫn của Indocyanine green (ICG): Báo cáo ca lâm sàng đầu tiên tại Bệnh viện K

5 trang Nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ trong đánh giá hạch cổ bất thường

Nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ trong đánh giá hạch cổ bất thường

7 trang Hiệu quả điều trị pembrolizumab và lenvatinib trong ung thư biểu mô tế bào thận di căn: 2 ca lâm sàng

Hiệu quả điều trị pembrolizumab phối hợp với lenvatinib trong ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn di căn: 2 ca lâm sàng

6 trang Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức và các yếu tố liên quan sau xạ trị toàn bộ não ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não

Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức và các yếu tố liên quan sau xạ trị toàn bộ não trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não

7 trang

AI tóm tắt

- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!

Giới thiệu tài liệu

Đối tượng sử dụng

Từ khoá chính

Nội dung tóm tắt

Giới thiệu

Về chúng tôi

Việc làm

Quảng cáo

Liên hệ

Chính sách

Thoả thuận sử dụng

Chính sách bảo mật

Chính sách hoàn tiền

DMCA

Hỗ trợ

Hướng dẫn sử dụng

Đăng ký tài khoản VIP

Zalo/Tel:

093 303 0098

Email:

[email protected]

Phương thức thanh toán

Theo dõi chúng tôi

Facebook

Youtube

TikTok

chứng nhậnChịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015

Từ khóa » Viên Nang Cloramphenicol Dược điển