Naphar With Amino Acids - Giá Thuốc

  • Danh bạ thuốc
  • Tin y tế
  • Tư vấn
  • Tính chỉ số BMI
Danh mục Danh bạ thuốc Nhà Thuốc Tin sức khoẻ Hỏi đáp - Tư vấn Tính chỉ số BMI
  • Trang chủ
  • Danh mục thuốc
  • Naphar with amino acids
Naphar with amino acids Naphar with amino acids Naphar with amino acids
  • Than phiền
  • facebook
  • twitter
  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký: Nhóm dược lý: Thành phần: Leucin, Lysin HC1, Phenylalanin, Threonin, Sat Fumarat, Vitamin A, D3, E, BỈ, B2, Bó, C, B5, pp, B12, Acid folic Dạng bào chế: Quy cách đóng gói: Hạn sử dụng: Công ty sản xuất: Công ty đăng ký: Tham vấn y khoa: Dr. Le Khac Hieu Biên tập viên: Thu Huyen Biểu đồ giá thuốc
  • THÔNG TIN THUỐC
Chỉ định:Bổ sung Vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: - Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy. - Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao... - Là sản phẩm được chuyển giao công nghệ của AnstnChống chỉ định:Bổ sung Vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: - Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy. - Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao... - Là sản phẩm được chuyển giao công nghệ của AnstnTương tác thuốc:Tác dụng ngoại y (phụ):1 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹChú ý đề phòng:1 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹLiều lượng:1 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹBảo quản:THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: FOLIC ACIDTên khác:Vitamin B9Thành phần:Acid folicTác dụng:Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.Chỉ định:Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).Quá liều:Chống chỉ định:Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.Tác dụng phụ:Nói chung acid folic dung nạp tốt.Hiếm gặp:Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.Thận trọng:Không dung nạp với thuốc (ngưng dùng)Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.Các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức đọ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầukhổng lồ do thiếu vitamin B12, nhưng vãn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.Tương tác thuốc:Folat và sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.Folat và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.Dược lực:Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).Dược động học:- Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.- Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.Cách dùng:Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.Duy trì: 5 mg, cứ 1 - 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày; Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 - 400 microgam mỗi ngày.Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 - 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.Mô tả:Bảo quản: + "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh" + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ + Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • PHẢN HỒI

Danh sách bình luận

Tham gia bình luận

Đánh giá:

Thuốc cùng loại

Moriamin Forte

Moriamin Forte

SĐK: Growee 60ml

Growee 60ml

SĐK: Lapaliver

Lapaliver

SĐK: Lysivit 30ml

Lysivit 30ml

SĐK: Vitamin C 500mg

Vitamin C 500mg

SĐK: Lysivit 60ml

Lysivit 60ml

SĐK: Rofvifort

Rofvifort

SĐK: Ceelin Syrup 30ml

Ceelin Syrup 30ml

SĐK:

THUỐC MỚI

8 Horas

8 Horas

SĐK: VN2-112-13 5-Fluorouracil ~Ebewe~

5-Fluorouracil ~Ebewe~

SĐK: VN-17422-13 5% Dextrose 500ml inj Infusion

5% Dextrose 500ml inj Infusion

SĐK: VN-16866-13 4.2% w/v Sodium Bicarbonate

4.2% w/v Sodium Bicarbonate

SĐK: VN-18586-15 4-Epeedo-50

4-Epeedo-50

SĐK: VN2-52-13 3Bvit ando

3Bvit ando

SĐK: VD-17429-12 3Bpluzs F

3Bpluzs F

SĐK: VD-16258-12 3BTP

3BTP

SĐK: VD-26140-17 3B-Medi tab

3B-Medi tab

SĐK: VD-26870-17 3B-Medi

3B-Medi

SĐK: VD-22915-15 20% Fat Emulsion Injection

20% Fat Emulsion Injection

SĐK: VN-19115-15 1-AL

1-AL

SĐK: VN-17818-14 1-AL

1-AL

SĐK: VN-17635-14 Hà thủ ô

Hà thủ ô

SĐK: VD-24071-16 Docetaxel 20mg

Docetaxel 20mg

SĐK: VN-17674-14 Naphar with amino acids Naphar with amino acidsProduct description: Naphar with amino acids : Bổ sung Vitamin, sắt, các acid amin thiết yếu cho các trường hợp: - Người suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, người đang ốm hoặc mới ốm dậy. - Người có nhu cầu cao về Vitamin, acid amin: trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú người chơi thể thao... - Là sản phẩm được chuyển giao công nghệ của AnstnGT GT88615

Naphar with amino acids

Bo sung Vitamin, sat, cac acid amin thiet yeu cho cac truong hop: - Nguoi suy nhuoc, thieu mau, bieng an, mat ngu, met moi, nguoi dang om hoac moi om day. - Nguoi co nhu cau cao ve Vitamin, acid amin: tre em dang trong thoi ky tang truong, nguoi gia yeu, phu nu co thai va cho con bu nguoi choi the thao... - La san pham duoc chuyen giao cong nghe cua Anstn RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

Giá Thuốc www.giathuoc.net Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212

Từ khóa » đam Naphar With Amino Acids Là Thuốc Gì