Nghê Ni – Wikipedia Tiếng Việt

Nghê Ni 倪妮
Nghê Ni năm 2022
SinhNghê Ni8 tháng 8, 1988 (37 tuổi)Nam Kinh, Giang Tô, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Học vịĐại học Truyền thông Trung Quốc, phân hiệu Nam Kinh
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2011 - nay
Nổi tiếng vìNgọc Mặc trong Kim Lăng thập tam thoa

Phương Hồi trong Năm tháng vội vã (bản điện ảnh)

Phượng Tri Vi/ Ngụy Tri trong Thiên Thịnh Trường Ca
Tác phẩm nổi bậtKim Lăng thập tam thoa, Thiên Thịnh trường ca
Chiều cao170 cm (5 ft 7 in)

Nghê Ni (sinh ngày 8 tháng 8 năm 1988) là nữ diễn viên Trung Quốc được biết với vai Ngọc Mặc trong phim Kim Lăng thập tam thoa của đạo diễn Trương Nghệ Mưu.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Nghê Ni sinh ra và lớn lên ở Nam Kinh, Giang Tô, Trung Quốc, là con gái duy nhất trong một gia đình trung lưu gia giáo. Do điều kiện gia đình rất tốt, bố mẹ Nghê Ni từng muốn giáo dục con gái trở thành một thục nữ danh môn, dịu dàng nho nhã từ lời nói đến cử chỉ. Năm tuổi đã gửi đi học múa, sáu tuổi cho theo thầy luyện đàn, bảy tuổi liền gửi vào lớp thư họa, giúp Nghê Ni hun đúc khí chất mềm mại, đồng thời tạo nền tảng vũ đạo sau này.

Trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường, Nghê Ni từng giành giải Nhì cấp Quốc gia môn bơi lội và ngôi vô địch môn khiêu vũ cổ điển tỉnh Giang Tô.

Năm 2007, Nghê Ni thi đỗ Đại học Truyền thông Trung Quốc, phân hiệu Nam Kinh với số điểm 558 thuộc top đầu ngành phát thanh viên. Khi còn là sinh viên, Nghê Ni thường xuyên tham gia hoạt động ngoại khóa, từng tham gia làm tình nguyện viên phiên dịch cho các vận động viên tham dự giải Điền kinh thế giới tổ chức tại Thượng Hải.

Năm 2008, đoàn làm phim của đạo diễn Trương Nghệ Mưu bắt đầu tuyển diễn viên cho phim Kim Lăng thập tam thoa. Vì bối cảnh chính của Kim Lăng thập tam hoa là vào năm 1937 ở Nam Kinh nên ông muốn tìm nữ chính nói giọng Nam Kinh, khả năng nói tiếng Anh tốt và quan trọng nhất là ngoại hình lẫn khí chất phù hợp. Cuối cùng Nghê Ni cũng đã được chọn, trở thành "Mưu nữ lang" giống như Củng Lợi và Chương Tử Di, được bí mật huấn luyện trong hai năm trời để trở thành nữ chính Ngọc Mặc, điểm sáng nhất của bộ phim.

Năm 2011, Kim Lăng thập tam thoa ngay lập tức chiếm lĩnh quán quân phòng vé, đưa Nghê Ni thành ngôi sao mới của điện ảnh Hoa ngữ.[1] Bộ phim thành công giúp Nghê Ni giành được Giải thưởng Điện ảnh châu Á cho Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất và Giải thưởng phê bình điện ảnh Thượng Hải cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.

Tháng 1/2013, Nghê Ni trở thành một trong "Tứ tiểu Hoa đán" của Trung Quốc do tạp chí Nam Đô bình chọn. Cùng năm đó, cô đóng vai chính trong phim Tình yêu chia cắt chúng ta, Chờ mùa gió lên. Năm 2014, cô xuất hiện trong phim Năm tháng vội vã, đạt doanh thu 588 triệu NDT tại Trung Quốc đại lục. Nghê Ni cũng là nữ diễn viên duy nhất có 2 bộ phim đạt doanh thu trên 500 triệu NDT chỉ trong 3 năm ra mắt, đó là Kim Lăng thập tam thoaNăm tháng vội vã.

Từ khi ra mắt, Nghê Ni chủ công màn ảnh rộng và gặt hái được một số thành tựu nhất định với thành tích phòng vé 2,7 tỷ NDT, xếp thứ 7 trong các nữ diễn viên Hoa ngữ.

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Đạo diễn Bạn diễn Ghi chú
2011 Kim Lăng thập tam thoa Ngọc Mặc Trương Nghệ Mưu Christian Bale Doanh thu 600 triệu NDT, quán quân phòng vé năm 2011.

Đề cử "Phim nói tiếng nước ngoài xuất sắc nhất" tại giải Quả cầu vàng lần thứ 69

2012 Sát Giới Giang Nguyệt Nga Trúc Khanh Lưu Diệp
2013 Tình yêu chia cắt chúng ta Miêu Miêu Lý Úy Nhiên Phùng Thiệu Phong
Đợi gió đến Trình Vũ Mông Đằng Hoa Đào Tỉnh Bách Nhiên
2014 Năm tháng vội vã Phương Hồi Trương Nhất Bạch Bành Vu Yến Doanh thu phòng vé 588 triệu NDT, đứng thứ 6 phòng vé phim Trung Quốc năm 2014.
2015 Cô dâu đại chiến Mã Lệ Trần Quốc Huy Angelababy Doanh thu phòng vé 176 triệu NDT.
2016 Cổng chiến binh Tô Lâm Matthias Hoene Triệu Hựu Đình
28 tuổi vị thành niên Lương Hạ Trương Mạt Hoắc Kiến Hoa Doanh thu phòng vé 129 triệu NDT.
2017 Ngộ Không kỳ truyện A Tử Quách Tử Kiện Bành Vu Yến Doanh thu phòng vé 696 triệu NDT, đứng thứ 8 phòng vé phim Trung Quốc năm 2017.
Kỳ môn độn giáp Thiết Chuồn Chuồn Viên Hòa Bình, Từ Khắc Đại Bằng, Châu Đông Vũ, Liễu Nham, Lý Trị Đình, Ngũ Bách Doanh thu phòng vé 300 triệu NDT.
2019 Bão tuyết Tôn Nghiên Thôi Tư Vi Trương Chấn, Liêu Phàm Giành giải thưởng lớn nhất "New Currents Award" tại LHP Quốc tế Busan lần thứ 23.
2020 Chuyên gia gỡ bom 2 Bàng Linh Khưu Lễ Đào Lưu Đức Hoa, Lưu Thanh Vân Doanh thu phòng vé đạt 1 tỷ 314 triệu NDT (tính đến 27/02/2021) trở thành phim Hong Kong có doanh thu cao thứ 2 tại thị trường Đại Lục, đồng thời đứng thứ 5 phòng vé Trung Quốc năm 2020 sau 7 ngày khởi chiếu (tính phần doanh thu từ 24/12 đến hết 31/12/2020)
2021 Lời tỏ tình đằng đẵng (Yanagawa) Liễu Xuyên Trương Luật Trương Lỗ Nhất, Tân Bách Thanh Giải Kim Kê cho Phim kinh phí thấp xuất sắc nhất
1921 Vương Hội Ngộ Hoàng Kiến Tân, Trịnh Đại Thánh Hoàng Hiên, Lưu Hạo Nhiên
2023 Cô gái mất tích Trần Mạch/Thẩm Mạn Thôi Duệ, Lưu Tường Chu Nhất Long, Văn Vịnh San Doanh thu 3 tỷ 325 triệu NDT, phim điện ảnh hè đại bạo
TBA Một nam một nữ Quản Hổ Hoàng Bột

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Đạo diễn Ghi chú
2018 Thiên Thịnh Trường Ca Phượng Tri Vi/ Ngụy Tri Thẩm Nghiêm, Lưu Hải Ba
2019 Thần Tịch duyên Linh Tịch Lâm Ngọc Phân
2020 Cùng nhau - phần "Người lái đò" Bình Tiểu An Thẩm Nghiêm Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh COVID-19
2021 Lưu Kim Tuế Nguyệt Chu Tỏa Tỏa Thẩm Nghiêm
Chiến công Tôn Ngọc Cần Thẩm Nghiêm
2022 Phương pháp cơ bản của thiên tài Khâu Nguyệt Thẩm Nghiêm Cameo
2024 Năm tháng Tây Bắc Tề Tâm Đổng Á Xuân

Phim chiếu mạng

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2023 Tây xuất ngọc môn Diệp Lưu Tây
TBA Cái tên vô hình Nhâm Tiểu Danh
Thức giữa mùa quên Tăng Diêu

Kịch nói

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Vở kịch Tên tiếng Trung Vai diễn Đạo diễn
2019 Yêu yêu động bát 幺幺洞捌 Thư Đồng/ Anna Lại Thanh Xuyên
2023 Như mộng chi mộng 如梦之梦 Cố Hương Lan

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Bài hát Tên tiếng Trung Album Ghi chú
2018 Hà - Nại Hà 何奈何 OST Thiên Thịnh Trường Ca
2020 Dare of Awakening
Tin tưởng tôi 相信我 OST Chuyên gia gỡ bom 2 ft. Lưu Đức Hoa

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả TK
2012 Liên hoan phim Châu Á lần thứ 6 Diễn viên mới xuất sắc nhất Kim Lăng thập tam thoa Đoạt giải [2]
Giải thưởng Hiệp hội Phê bình phim châu Á lần thứ 12 Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng Truyền thông Điện ảnh Hoa ngữ lần thứ 12 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
Nữ diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải [3]
Giải thưởng Hội phê bình điện ảnh Thượng Hải lần thứ 21 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải [4]
Giải thưởng Diễn đàn Điện ảnh Thanh niên Trung Quốc lần thứ 7 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải [5]
Giải thưởng Truyền thông Entetaiment Live Award Nhân vật điện ảnh được yêu thích Đoạt giải [6]
Giải thưởng LeTV lần thứ 3 Nữ diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải [7]
2013 Giải Hoa Biểu lần thứ 15 Nữ diễn viên mới nổi bật nhất Đề cử
2014 Giải thưởng Truyền thông Trung Quốc Hình tượng thương hiệu nổi bật Always Online Đoạt giải [8]
2017 Liên hoan phim Quốc tế Macau lần thứ 9 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Ngộ Không truyện Đề cử [9]
2018 Liên hoan phim Trường Xuân Trung Quốc lần thứ 14 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất 28 tuổi vị thành niên Đề cử [10]
2019 Giải thưởng Diễn viên Trung Quốc lần thứ 6 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Thiên Thịnh trường ca Đề cử
Giải Hoa Đỉnh lần thứ 26 Nữ diễn viên chính phim cổ trang Thần Tịch duyên Đề cử [11]
Giải Kim Cốt Đóa lần thứ 4 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử [12]
Đêm hội Gào thét iQiyi lần thứ 8 Nữ diễn viên của năm Đoạt giải [13]
2021 Giải thưởng truyền hình Bạch Ngọc Lan lần thứ 27 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Lưu Kim Tuế Nguyệt Đề cử [14]
2021 Liên hoan phim Quốc tế Macau lần thứ 13 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Chuyên gia gỡ bom 2 Đề cử
2022 Giải Kim Kê lần thứ 35 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Yanagawa Đề cử
2023 Liên hoan phim Trường Xuân Trung Quốc lần thứ 18 Nữ diễn viên xuất sắc nhất Cô gái mất tích Đoạt giải [15]
Liên hoan phim Quốc tế Macau lần thứ 15, giải Kim Liên Hoa Đề cử

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Mystery Flowers of War Beauty Unveiled". Womenofchina. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "'Nader and Simin, a Separation' Wins Big at Asian Film Awards". The Hollywood Reporter. ngày 19 tháng 3 năm 2012.
  3. ^ "Taiwan, HK films sweep Chinese Film Media Awards". China.org.cn. ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  4. ^ ""第20届上海影评人奖揭晓 倪妮获最佳女演员奖". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  5. ^ "第7届华语青年影像论坛在京闭幕". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 11 năm 2012.
  6. ^ "2012娱乐大典现场-娱乐现场年度最受关注电影人物倪妮". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 3 năm 2018.
  7. ^ 第三届乐视影视盛典获奖全名单. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 10 năm 2012.
  8. ^ "《爱·在线》获金瞳奖 倪妮被赞最佳形象代言人". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 1 năm 2014.
  9. ^ "2017年第九屆澳門國際電影節·首批獎項提名名單". Macau International Movie Festival (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  10. ^ "华鼎奖提名公布 《和平饭店》《归去来》闪耀榜单". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  11. ^ "第26届华鼎奖提名名单:李现肖战获新锐演员提名". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ "金骨朵网络影视盛典提名揭晓 王一博肖战杨紫等入围". Ynet (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ "2020爱奇艺尖叫之夜获奖名单一览". Bendibao (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  14. ^ "Nominations for The 27th Shanghai TV Festival". STVF. ngày 21 tháng 5 năm 2021.
  15. ^ "新华快报丨倪妮获第十八届中国长春电影节金鹿奖最佳女演员奖" (bằng tiếng Trung). 新华社. ngày 2 tháng 9 năm 2023 – qua 新华网.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Nghê Ni trên Chinesemov

Nghê Ni trên Weibo

Nghê Ni trên Instagram

Từ khóa » Trần Khôn Nghê Ni Phim