Nghị định 49/2016/NĐ-CP - Luật Hoàng Phi

  • Thứ tư, 18/10/2023 |
  • Văn bản pháp luật |
  • 773 Lượt xem
Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn. Nghị định 49 sẽ có hiệu lực từ 1/8/2016.

Công văn 1695/TCT-QLN về sử dụng hóa đơn lẻ 2016

Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử

Thông báo 3345/TB-TCT năm 2016 tạm dừng Hệ thống Khai thuế qua mạng, Nộp thuế điện tử, Hóa đơn điện tử

CHÍNH PHỦ ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————
Số: 49/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm d và đ Khoản 1 Điều 3 như sau:

“d) Tước có thời hạn Thẻ thẩm định viên về giá; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ có thời hạn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;

đ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do trích lập, sử dụng, hạch toán và kết chuyển không đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định; buộc thực hiện kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; thu hồi và không công nhận các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; hoàn trả chi phí đào tạo, bồi dưỡng cho các học viên tham gia học; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 5 như sau:

“6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá không đúng quy định của pháp luật về giá.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn giá.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do sử dụng, kết chuyển hoặc hạch toán không đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lập không đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này;

c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định, trừ các hành vi quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, trong trường hợp khó hoặc không xác định được khách hàng để trả lại thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đủ các nội dung của văn bản kê khai giá sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá đã có văn bản nhắc nhở, yêu cầu nộp lại văn bản kê khai giá.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản về mức giá điều chỉnh tăng hoặc giảm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp phải thực hiện thông báo giá theo quy định của pháp luật về giá;

b) Áp dụng mức giá kê khai, đăng ký không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về giá kể từ ngày thực hiện kê khai giá, đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không kê khai giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không kê khai giảm giá phù hợp với biến động giảm giá của yếu tố hình thành giá theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với hành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm.

Nguyễn Văn Phi Tác giả: Nguyễn Văn Phi Nguyễn Văn Phi Kiểm duyệt bởi: Nguyễn Văn Phi Theo dõi chúng tôi trên: Tagsnghị định 49/2016/NĐ-CP

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13

Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong: Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước; Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên; Hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của tổ chức, hộ gia đình, cá...

Thông tư 123/2021/TT-BQP về quản lý chi phí rà phá bom mìn

Ngày 20/9/2021, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 123/2021/TT-BQP hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật...

Công văn 832/2013/TCHQ-TXNK

Công văn 832/2013/TCHQ-TXNK về giá tính thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thủ tục miễn thuế thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban...

Công văn 1555/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 1555/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban...

Công văn 7487/BTC-VP thay thế các phụ lục kèm theo thông tư 44/2017/TT-BTC

Công văn 7487/BTC-VP về việc thay thế các phụ lục kèm theo thông tư 44/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban...

Xem thêm

Bài viết xem nhiều nhất

Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều...

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định...

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch...

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt...

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp tới Quý...

Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP về thù lao cho luật sư

Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn về thù lao...

Bộ quy tắc hành nghề luật sư

Bộ quy tắc hành nghề luật sư Ban hành kèm theo Quyết...

Văn bản hợp nhất Luật Luật sư

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật...

Luật số: 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của...

Quốc hội ban hành Luật số: 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung...

Đội ngũ tư vấn Bà Vũ Thu Hà

Bà Vũ Thu Hà

Ông Bùi Văn Đạt

Ông Bùi Văn Đạt

Bà Ngô Linh Trang

Bà Ngô Linh Trang

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Bà Nguyễn Cẩm Tú

Ông Nguyễn Cao Cường

Ông Nguyễn Cao Cường

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Hà Trang Nhung

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Bà Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ông Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Kim Oanh

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Thị Phương

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Phạm Trần Minh Khuê

Bà Tô Kim Liên

Bà Tô Kim Liên

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Diệu Linh

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Hiền

Bà Trần Thị Ngọc

Bà Trần Thị Ngọc

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Văn Nam

Ông Trần Vũ Long

Ông Trần Vũ Long

Ông Trương Ngọc Vũ

Ông Trương Ngọc Vũ

Copyright: ©2012 Luật Hoàng Phi. All rights reserved.

GỌI: 1900.6557Tư vấn pháp luật Đăng ký tư vấn Tư vấn qua Zalo Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo phí vụ việc Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected] Hotline 1: 0981.378.999 - Hotline 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Hotline: 0904.686.594Tư vấn các vấn đề khác Zalo 1: 0981.378.999 - Zalo 2: 0981.393.686Tư vấn Dịch vụ Doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, Giấy phép, Đầu tư Tư vấn qua messenger Yêu cầu báo giá dịch vụ Yêu cầu tư vấn dịch vụ Email liên hệ Luật Hoàng Phi[email protected]
  • Gọi cho chúng tôi
  • 0981.378.999

    0981.393.686

  • Yêu cầu gửi tư vấn
  • Profile Luật Hoàng Phi

Từ khóa » Thay Thế Nghị định 49/2016