Nghi Thức Tụng Niệm Pháp A Di Đà

blank
Khói Hương tạo hình thể.Thấu suốt cả ba cõi.Năm Uẩn đều thanh tịnh.Ba Độc tự lặng yên.OM _ DHARMADHÀTU ANUGATA _ SVÀHÀ [ OM - ĐẠC MA ĐA TU, A NU GA TA, XỜ-VA HA]

* Cầu Nguyện :

Nay đệ tử ( Họ tên ... pháp danh ...) trì tụng Thần Chú, xưng tán Hồng Danh. Nguyện xin mười phương Thường Trụ TAM BẢO, Tây Phương Cực Lạc Giáo Chủ A DI ĐÀ PHẬT cùng với chư Hiền Thánh Chúng ở cõi CỰC LẠC hãy rũ lòng từ bi gia hộ độ trì cho con mau chóng đoạn diệt phiền não, tiêu trừ nghiệp chướng, xa lìa ách nạn khổ đau, thường được tốt lành. Nguyện cho con, sau khi bỏ thân này được sinh về THẾ GIỚI CỰC LẠC

1  NGHI THỨC TỤNG NIỆM PHÁP A DI ĐA   *Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn : OM RAM [OM RAM] (3 Lần)  *Chú đốt hương : Khói Hương tạo hình thể Thấu suốt cả ba cõi Năm Uẩn đều thanh tịnh Ba Độc tự lặng yên OM _ DHARMADHÀTU ANUGATA _ SVÀHÀ [ OM - ĐẠC MA ĐA TU, A NU GA TA, XỜ-VA HA] (3 Lần )  (Cắm Hương Lên Bàn Thờ Rồi Nguyện Hương ) Nguyện đem lòng Thành Kính Gửi theo đám mây Hương Lan tỏa khắp mười phương Cúng Dường ngôi Tam Bảo Thề trọn đời giữ Đạo Theo Tự Tính làm lành Cùng Pháp Giới Chúng Sinh Cầu Phật Từ gia hộ Tâm Bồ Đề kiên cố Chí tu học vững bền Xa biển Khổ nguồn Mê Chóng quay về bờ Giác NAM MÔ HƯƠNG CÚNG DƯỜNG BỒ TÁT MA HA TÁT (3 Lần)  *Quy Y Phật : Kính lạy Đức Phật Đà 2  Đấng vẹn toàn Phước Trí Như Mặt Trời chiếu sáng Phá tăm tối ngu mê Ngài là Bậc Y Vương Chữa lành muôn bệnh khổ Dìu dắt mọi chúng sinh Đưa đến bờ An Lạc Nay con xin thành kính Nương theo dấu vết Ngài Nguyện xa lìa lầm lỗi Viên mãn mọi Phước Trí Mau thành Lưỡng Túc Tôn BUDDHAM ‘SARANAM GACCHAMI [BÚT ĐĂM, XÁ RA NĂM, GÁCH CHA MI] ( 3 Lần ) Sau khi quy y Phật Bảo rồi. Nguyện cho con mau chóng đạt đến sự sáng suốt hoàn toàn, thông hiểu như thật Lý Sự của vạn vật để rốt ráo xa lià phiền não khổ đau , chấm dứt sinh tử luân hồi ( 1 Lạy ) *Quy Y Pháp : Kính lạy Pháp Giải Thoát Con đường của Thánh Nhân Tịnh hóa Tham, Sân Si Chuyển thành Giới, Định, Tuệ Dứt trừ Phiền Não Khổ Vượt thoát biển Luân Hồi Nay con xin thành kính Tuân theo Giáo Pháp này Nguyện mau lìa sinh tử Chứng Niết Bàn thanh tịnh DHARMAM ‘SARANAM GACCHAMI [ĐẠC MĂM , XÁ RA NĂM, GÁCH CHA MI] ( 3 Lần) Sau khi quy y Pháp Bảo rồi. Nguyện cho con thường gặp Chính Pháp giải thoát, luôn tu tập được Chính Pháp giải thoát và chứng đạt được Chính Pháp giải thoát. Ngoài ra con mau chóng đạt được sự định tĩnh , tự tri , tự giác, tự chủ , điều dụng , vị tha ngay trong đời hiện tại này ( 1 Lạy )   *Quy Y Tăng : Kính lạy Chúng Tăng Già Đấng Đạo Sư chân chính Bậc điều phục Thân Tâm Vượt Tham Dục Phiền Não Chặt gốc rễ ngu mê Giương cao cờ Giải Thoát Nay con xin thành kính Nương theo gương sáng này Nguyện mau lìa Ngã Chấp Đạt thanh tịnh vô ưu SAMGHAM ‘SARANAM GACCHAMI [SĂNG GĂM , XÁ RA NĂM , GÁCH CHA MI] ( 3 Lần) Sau khi quy y Tăng Bảo rồi. Nguyện cho con thường gặp các Bậc Đạo Sư chân chính , các vị đã điều phục thân tâm vượt thoát tham dục phiền não và giúp cho con mau chóng vượt thoát các tâm ý : Ảo tưởng kiêu mạn , ganh tị tranh đấu , hoài nghi tự kiêu , trì độn mù quáng , tham dục thèm khát , giận dữ oán hận để Tịnh Hoá được các KHỔ , CHƯỚNG , HOẶC trong sáu nẻo. Ngoài ra con luôn luôn đạt được cuộc sống : Hiền thiện , ngay thẳng , mực thước, chân chính , vị tha ngay trong đời hiện tại này (1 Lạy) * Thọ Trì Ngũ Giới:  1. _ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự sát sinh. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh được trường thọ  2._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự trộm cắp . Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đạt được những sự mong cầu.  3._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự tà dâm. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh dứt trừ được sự tham muốn thấp hèn.  4._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự nói dối. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đạt dược sự an tịnh của một tâm hồn chân thật.  5._ Con xin vâng giữ Pháp Học là lánh xa sự uống rượu và các chất say. Nguyện cho con và tất cả chúng sinh đứt trừ được sự điên đảo ngu dốt.  *Sám Hối : Kể từ đời Vô Thủy 4  Do Ngã Chấp Vô Minh Con luôn bị đắm chìm Luân hồi trong sáu Nẻo Hoặc làm Trời làm Người Hoặc Thần Thánh, Súc Sinh Quỷ đói hay Địa Ngục Thay đổi muôn hình hài Nhận tính nết khác nhau Chịu đắng cay, ngọt bùi Vinh quang hay tủi nhục Sang cả hoặc nghèo hèn Uy Quyền cùng Nô Lệ An vui và khổ cực Hết thảy điều như thế Vì ngu muội ngăn che Khiến con không nhớ rõ  Nay có chút duyên lành Gặp được nền Chính Pháp Của Đấng Lưỡng Túc Tôn Thích Ca Mâu Ni Phật Dạy phải dẹp Ngã Chấp Trừ bỏ Tham, Sân, Si Tu tập Giới, Định, Tuệ Luôn làm lành lánh dữ Tự tịnh Tâm Ý mình Vượt luân hồi sinh tử Đạt thanh tịnh vô ưu Mọi Pháp lành như thế Cần phải thực hành ngay Không toan tính chần chừ Vì kiếp đời ngắn ngủi Hơn nữa Thân khó giữ Bởi bệnh tật, già nua Thêm cái chết bất ngờ Cắt đứt dòng Sinh Mệnh  Nay con xin tuân phục 5  Hành theo Chính Pháp này Trước tiên xin Sám Hối Mọi tội lỗi xưa kia Từ Ý sinh, Miệng nói Thân làm, dạy người làm Tạo Nhân gây Nghiệp ác Hết thảy Nghiệp Tội ấy Cao dầy nhiều vô lượng Khó đong đo tính đếm May nhờ ân Tam Bảo Lực Bi Mẫn rộng sâu Giúp cho con trừ tội Kéo con xa nẻo Ác Thọ sinh hình vóc Người Gặp gỡ được Chính Pháp Vượt thoát biển Tử Sinh  Nam mô TỲ BÀ THI Phật ( 1 Lạy ) Nam mô THI KHÍ Phật ( 1 lạy ) Nam mô TỲ XÁ PHÙ Phật ( 1 lạy ) Nam mô CÂU LƯU TÔN Phật ( 1 Lạy ) Nam mô CÂU NA HÀM MÂU NI Phật ( 1 Lạy ) Nam mô CA DIẾP Phật ( 1 Lạy ) Nam mô THÍCH CA MÂU NI Phật ( 1 Lạy ) v Thất Phật Diệt Tội Chân Ngôn : REPA REPATE _ KUHA KUHATE _ TRANITE _ NIGALA RITE _ VIMA RITE _ MAHÀ GATE _ ‘SÀNTIM KRTE _ SVÀHÀ [RÊ PA , RÊ PA TÊ , KU HA , KU HA TÊ , TỜ-RA NI TÊ , NI GA LA RI TÊ , VI MA RI TÊ , MA HA GA TÊ, SĂNG TIM KỜ-RẬT TÊ, XỜ-VA HA] ( 3 lần )  Tiếp, con xin phát nguyện Từ bỏ các Pháp Ác Tu tập mọi Pháp Lành Rèn Tâm Ý trong sạch Tự cứu mình cứu người Cầu xin Ân Tam Bảo 6  Luôn gia hộ cho con Mau vượt thoát tử sinh Sớm thành Ngôi Vô Thượng Chuyển Pháp Luân Giáo Hóa Độ muôn loài chúng sinh  _ Nam Mô VÔ LƯỢNG QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô VÔ BIÊN QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô VÔ NGẠI QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô VÔ ĐỐI QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô DIỄM VƯƠNG QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô THANH TĨNH QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô HOAN HỶ QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô TRÍ TUỆ QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô BẤT ĐOẠN QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô NAN TƯ QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô VÔ XƯNG QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô SIÊU NHẬT NGUYỆT QUANG PHẬT (1 lạy) _ Nam Mô QUÁN THÊ ÂM Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐẠI THẾ CHÍ Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô DƯỢC VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô DƯỢC THƯỢNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô PHỔ HIỀN Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô PHÁP TỰ TẠI Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô SƯ TỬ HỐNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐÀ LA NI Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô HƯ KHÔNG TẠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐỨC TẠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô BẢO TẠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô KIM TẠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô KIM CƯƠNG TẠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô QUANG MINH VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô SƠN HẢI TUỆ Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô HOA NGHIÊM VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô CHÚNG BẢO VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô NGUYỆT QUANG VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô NHẬT CHIẾU VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) 7  _ Nam Mô TAM MUỘI VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐỊNH TỰ TẠI VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐẠI TỰ TẠI Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô BẠCH TƯỢNG VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô ĐẠI UY ĐỨC VƯƠNG Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô VÔ BIÊN THÂN Bồ tát (1 lạy) _ Nam Mô Đông phương ĐẾ THÍCH THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Đông Nam Phương HỎA THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Nam phương DIỄM MA THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Tây nam phương LA SÁT THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Tây phương THỦY THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Tây Bắc phương PHONG THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Bắc phương TỲ SA MÔN THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Đông Bắc phương TỰ TẠI THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Thượng phương PHẠM THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô Hạ phương ĐỊA THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô NHẬT THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô NGUYỆT THIÊN (1 lạy) _ Nam Mô thập phương thường trụ chư vị hộ pháp (1 lạy)  * Tịnh Tam Nghiệp Chân Ngôn : Tự Tính của con vốn thanh tịnh Như Tự Tính thanh tịnh của các Pháp OM _ SVABHÀVA ‘SUDDHA _ SARVA DHARMA SVABHÀVA ‘SUDDHA UHAM [OM _ XỜ-VA PHA VA, XÚT ĐA _ XẠC VA ĐẠC MA , XỜ-VA PHA VA , XÚT ĐÔ , HAM] (3 Lần)   *Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn: OM _ AROLIK _ SVÀHÀ [OM, A RÔ LÍCH , XỜ-VA HA] ( 3 lần )  *Diệt Định Nghiệp Chân Ngôn: OM _ PRAMANI PATI _ SVÀHÀ 8  [OM, PỜ-RA MA NI , PA TI , XỜ-VA HA] ( 3 lần )  *Bạch Tản Cái Kiên Giáp Hộ Thân Chân Ngôn: HÙM MAMA HÙM NI _ SVÀHÀ [HÙM, MA MA, HÙM, NI] (3 lần )  *An Thổ Địa Chân Ngôn: NAMAH SAMANTA BUDDHÀNÀM _ OM DHURU DHURU _ DEVI _ SVÀHÀ [NA MẮC XA MĂN TA BÚT ĐA NĂM_ OM_ ĐU RU ĐU RU ĐÊ VI, XỜ-VA HA] (3 lần )  *Phổ Cúng Dường Chân Ngôn: OM _ GAGANA SAMBHAVA VAJRA HOH [OM_ GA GA NA, XĂM PHA VA , VA DI-RA , HỐC] (3 lần )  *Cầu Nguyện : Nay đệ tử ( Họ tên ... pháp danh ...) trì tụng Thần Chú, xưng tán Hồng Danh. Nguyện xin mười phương Thường Trụ TAM BẢO, Tây Phương Cực Lạc Giáo Chủ A DI ĐÀ PHẬT cùng với chư Hiền Thánh Chúng ở cõi CỰC LẠC hãy rũ lòng từ bi gia hộ độ trì cho con mau chóng đoạn diệt phiền não, tiêu trừ nghiệp chướng, xa lìa ách nạn khổ đau, thường được tốt lành. Nguyện cho con, sau khi bỏ thân này được sinh về THẾ GIỚI CỰC LẠC  __ Nam mô A DI ĐÀ PHẬT (1 Lạy)  __ Nam mô HƯ KHÔNG TẠNG Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô PHỔ HIỀN Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô KIM CƯƠNG THỦ Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô VĂN THÙ SƯ LỢI Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô TRỪ CÁI CHƯỚNG Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô ĐỊA TẠNG VƯƠNG Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô QUÁN THẾ ÂM Bồ tát (1 Lạy)  __ Nam mô DI LẶC Bồ tát (1 Lạy) *A Di Đà Phật Cửu Tự Tâm Chú : 9  OM _ AMRTA TEJE HARA HÙM [OM _ A MỜ-RẬT TA _ TÊ GIÊ _ HA RA - HÙM] (9 lần)  *A Di Đà Phật Diệt Tội Chú: OM HRÌH A AM HRÌH HRÌH HÙM [OM - HƠ-RÍCH - A - AM - HƠ-RÍCH - HƠ-RÍCH - HÙM] (9 lần)   *Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sinh Tịnh Độ Đà La Ni:  NAMO AMITÀBHÀYA TATHÀGATÀYA TADYATHÀ : AMRTODBHAVE _ AMRTA SAMBHAVE _ AMRTA VIKRÀNTE _ AMRTA VIKRÀNTA GAMINE _ GAGANA KIRTTI KARE _ SVÀHÀ [NA MÔ A MI TA PHA GIA _ TA THA GA TA GIA TA ĐI-DA THA : A MỜ-RẬT TÔ ĐỜ-PHA VÊ _ A MỜ-RẬT TA , XĂM PHA VÊ _ A MỜ-RẬT TA , VI KỜ-RĂN TÊ _ A MỜ-RẬT TA, VI KỜ-RĂN TA _ GA MI NÊ , GA GA NA , KI RỜ-TI KA RÊ, XỜ-VA HA] (9, 18, 36, 72, 108 lần)  *Niệm Hồng Danh : Sông ÁI dài muôn dặm Biển KHỔ vạn sóng trào Muốn thóat khỏi luân hồi Hãy gấp niệm DI ĐÀ _ Nam mô A DI ĐÀ PHẬT (108 lần) _ Nam mô ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM bồ tát (3 lần) _ Nam mô ĐẠI LỰC ĐẠI THẾ CHÍ bồ tát (3 lần) _ Nam mô ĐẠI NGUYỆN ĐỊA TẠNG VƯƠNG bồ tát (3 lần) _ Nam mô THANH TỊNH ĐẠI HẢI CHÚNG bồ tát ma ha tát (3 lần)  *Hồi Hướng Hộ Pháp: _ Trời, Rồng, A Tu La, Dạ Xoa Đến nghe Phật Pháp , nên chí tâm  Ủng hộ Phật Pháp mãi trường tồn Mỗi mỗi siêng tu lời Phật dạy Bao nhiêu Hữu tình đến chốn này Hoặc trên đất bằng, hoặc hư không Thường đối người đời khởi Tâm Từ Ngày đêm tự mình nương Pháp ở _ Nguyện các Thế Giới thường an ổn Vô biên Phước Trí lợi quần sinh Bao nhiêu tội nghiệp thảy tiêu trừ Xa lìa các khổ, về Viên Tịch Hằng dùng Hương Giới xoa vóc sáng Thường khoác áo Định để an thân Hoa Diệu Bồ Đề trang nghiêm khắp Tùy theo chỗ ở thường an lạc  _Phổ Thế Minh Phi Chân Ngôn : OM _ LOKA ALOKA KARÀYA_ SARVA DEVA NÀGA YAKSA GANDHARVA ASURA KIMNARA MAHORAGA HRDÀYA ANYA AKARSÀYA VICITRA GATI _ SVÀHÀ  [OM_ LÔ CA, A LÔ CA, KA RA GIA_ XẠC VA : ĐÊ VA, NA GA, GIẮC KỜ-SA, GĂN ĐA RỜ-VA, A XU RA, GA RU ĐA, KIM NA RA, MA HÔ RA GA, HỜ-RẬT ĐA GIA, A-NI GIA, A CA RỜ-SÁ GIA, VI CHI TỜ-RA, GA TI_ XỜ-VA HA] ( 3 lần )  v Phục Nguyện : Nguyện ngày an lành, đêm an lành Đêm ngày sáu thời thường an lành Trong hết thảy thời thường an lành Nguyện chư thượng sư thương nhiếp thọ Nguyện xin TAM BẢO thương nhiếp thọ Nguyện xin Hộ Pháp thường ủng hộ OM _ AMITÀBHA _ HRÌH  [OM _ A MI TA PHA - HƠ-RÍCH] (3 lần)  *Hồi Hướng : _ Nguyện đem công đức này, hồi hướng cho tất cả _ Cầu cho Cửu Huyền Thất Tổ, cha mẹ muôn đời, hương linh đã khuất đều được nương nhờ theo PHẬT LỰC tiếp dẫn về cõi TỊNH ĐỘ _ Nguyện cho toàn thể gia quyến : già, trẻ, lớn, nhỏ trong đời hiện tại đều được tăng phước thọ, xa lìa mọi bệnh tật tai ương dứt trừ mọi duyên ác, mau chóng đạt chính kiến .  _ Nguyện cho tất cả chúng sinh thường được an vui _ Nguyện cho tất cả chúng sinh mau lìa khổ não _ Nguyện cho tất cả chúng sinh sớm khởi từ bi _ Nguyện cho tất cả chúng sinh đồng thành PHẬT ĐẠO   *Tăng Đức Hạnh Chân Ngôn: OM SAMBHARA SAMBHARA VIMANA KSARA MAHÀ VAJRA HÙM OM SMARA SMARA VIMANA KSARA MAHÀ VAJRA HÙM [OM XĂM PHA RA, XĂM PHA RA , VI MA NA , KỜ-SA RA, MA HA VA DI-RA HÙM OM - XỜ-MA RA, XỜ-MA RA , VI MA NA , KỜ-SA RA, MA HA VA DI-RA _ HÙM] (3 lần)  *Bổ khuyết Chân Ngôn : OM _ DHURU DHURU _ JAYE MUKHE _ SVÀHÀ [OM _ ĐU RU ĐU RU GIA DÊ _ MU KHÊ _ XỜ-VA HA] (3 lần)  *Lễ vãn : Trì tụng công đức Thù Thắng hạnh  Vô biên Thắng Phước đều hồi hướng Nguyện khắp chúng sinh đang chìm đắm Mau lìa khổ não chứng BỒ ĐỀ NAM MÔ THẬP PHƯƠNG THƯỜNG TRỤ TAM BẢO (3 lần)   GHI CHÚ Ý NGHĨA CÁC BÀI CHÂN NGÔN TRONG NGHI THỨC  0) Tam Quy Y: BUDDHAM ‘SARANAM GACCHAMI :Con xin quy y Phật DHARMAM ‘SARANAM GACCHAMI :Con xin quy y Pháp SAMGHAM ‘SARANAM GACCHAMI :Con xin quy y Tăng  1 ) Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn : OM RAM OM : Cảnh giác Thân khẩu ý RAM : xa lìa tất cả bụi dơ phiền não, dứt trừ được mọi sự mê mờ Thân khẩu ý hãy xa lìa tất cả bụi dơ phiền não, dứt trừ mọi sự mê mờ  2 ) Thiêu Hương Chân Ngôn : OM _ DHARMADHÀTU ANUGATA _ SVÀHÀ OM : Đốt hương cúng dường DHARMADHÀTU : Pháp Giới ANU là thuận theo, GATA là lối nẻo. ANUGATA là thuận theo lối nẻo đi đến SVÀHÀ :Quyết định thành tựu Phước Trí viên mãn Đốt hương cúng dường lan khắp Pháp Giới quyết định thành tựu Phước Trí viên mãn  3 ) Thất Phật Diệt Tội Chân Ngôn REPA REPATE _ KUHA KUHATE _ TRANITE _ NIGALA RITE _ VIMA RITE _ MAHÀ GATE _ ‘SÀNTIM KRTE _ SVÀHÀ REPA : Thấp hèn, đê tiện REPATE : Tính chất thấp hèn đê tiện KUHA : Sự giàu có, phước lạc uy quyền KUHATE : Tính chất cao quý phước lạc 13  TRANITE : Đường lối của Phẩm Hạnh NIGALA RITE : Tuân theo sự hấp thụ VIMA RITE : Tuân theo ánh sáng của sự rực rỡ vinh quang MAHÀ GATE : Lối nẻo rộng lớn ‘SÀNTIM KRTE : Tác Tức Tai, hành động chận đứng mọi tai họa SVÀHÀ : Viên mãn Phước Trí Mọi đường lối Phẩm Hạnh của sự thấp hèntính chất thấp hèn đều tuân theo sự hấp thụ điều cao quý và tính chất cao quý mà vận chuyển thành ánh sáng rực rỡ vinh quang. Đây là con đường rộng lớn hay chận đứng mọi tai họa để viên mãn Phước Trí  4 ) Tịnh Tam Nghiệp Chân Ngôn : OM _ SVABHÀVA ‘SUDDHA _ SARVA DHARMA SVABHÀVA ‘SUDDHA UHAM OM : Cảnh giác Thân Khẩu Ý SVABHÀVA : Tự tính ‘SUDDHA : Thanh tịnh SARVA DHARMA : Tất cả các Pháp SVABHÀVA : Tự Tính ‘SUDDHA : Thanh tịnh UHAM : Tôi  Tự Tính của tôi cũng thanh tịnh như tự tính thanh tịnh của các Pháp  5 ) Diệt Nghiệp Chướng Chân Ngôn : OM _ AROLIK _ SVÀHÀ OM : Nhiếp lấy, thâm nhập vào AROLIK : Trí tịch tĩnh bình đẳng vô nhiễm trước của tất cả Như Lai SVÀHÀ : Thành tựu tự tính an lạc của Đại Niết Bàn Khi thâm nhập vào Trí tịch tĩnh bình đẳng không nhiễm dính của tất cả Như Lai sẽ thọ nhận mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn  6 ) Diệt Định Nghiệp Chân Ngôn : OM _ PRAMANI PATI _ SVÀHÀ OM : Quy mệnh PRAMANI : Ngọc báu Tối Thắng , PATI là người chủ . PRAMANI-PATI là Tối Thắng Bảo Chủ . Đây là một tên khác của Địa Tạng Bồ Tát SVÀHÀ : Thành tựu cát tường 14  Quy mệnh Tối Thắng Bảo Chủ để thành tựu cát tường  7 ) Bạch Tản Cái Kiên Giáp Hộ Thân Chân Ngôn : HÙM MAMA HÙM NI _ SVÀHÀ HÙM : Chủng Tử biểu thị cho Tâm Bồ Đề nhằm khủng bố Ma Chướng MAMA : Tôi HÙM : Thành tựu NI : Danh Tướng tốt đẹp SVÀHÀ : Quyết định thành tựu  8 ) An Thổ Địa Chân Ngôn : NAMAH SAMANTA BUDDHÀNÀM _ OM DHURU DHURU _ DEVI _ SVÀHÀ NAMAH : Kính lễ SAMANTA : Phổ mãn, khắp cả BUDDHÀNÀM : Các Đấng Giác Ngộ , chư Phật OM : Nhiếp triệu DHURU DHURU : Lóe sáng, lóe sáng DEVI : Thiên Nữ biểu thị cho sự gia hộ âm thầm của chư Thiên SVÀHÀ : Thành tựu Cát Tường  9 ) Phổ Cúng Dường Chân Ngôn : OM _ GAGANA SAMBHAVA VAJRA HOH OM : Nhiếp triệu GAGANA : Hư Không SAMBHAVA : Phát sinh ra VAJRA : Kim Cương HOH : Vui vẻ  1O ) A Di Đà Phật Cửu Tự Tâm Chú : OM _ AMRTA TEJE HARA HÙM OM : Thân khẩu ý AMRTA : Cam Lộ bất tử TEJE : Uy Quang HARA : Thâu nhiếp HÙM : Thành tựu mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn Thân khẩu ý hãy thâu nhiếp ánh sáng uy đức của Cam Lộ Bất Tửthành tựu tự tính an vui vắng lặng của Đại Niết Bàn 15   11 ) A Di Đà Phật Diệt Tội Chú : OM HRÌH A AM HRÌH HRÌH HÙM OM : Cảnh giác HRÌH : Biết xấu hổ không làm việc bất thiện A : Không sinh chẳng diệt AM : Thâm nhập vào sự không sinh chẳng diệt HRÌH : Mau chóng xa lìa các bụi dơ Tham Sân Si chứng được 4 Đức thanh tịnh là Ai Nhiễm Thanh Tịnh, Sân Thanh Tịnh, Uế Thanh Tịnh, Tội Thanh Tịnh HRÌH : Pháp Giới Thanh Tịnh HÙM : Quyết định thành tựu Hãy biết xấu hổ không làm việc Bất thiện để mau chóng thấu ngộ sự vô sinh bất diệt, xa lià các bụi dơ tham sân si, quyết định thành tựu Pháp Giới Thanh Tịnh  12 ) Bạt Nhất Thiết Nghiệp Chướng Căn Bản Đắc Sinh Tịnh Độ Đà La Ni : NAMO AMITÀBHÀYA TATHÀGATÀYA TADYATHÀ : AMRTODBHAVE _ AMRTA SAMBHAVE _ AMRTA VIKRÀNTE _ AMRTA VIKRÀNTA GAMINE _ GAGANA KIRTTI KARE _ SVÀHÀ NAMO : Quy mệnh AMITÀBHÀYA : Vô Lượng Quang TATHÀGATÀYA : Như Lai TADYATHÀ : Như vậy, Liền nói Chú là AMRTODBHAVE nghĩa là hiện lên Cam Lộ. (Trong đó có AMRTA là Cam Lộ Bất Tử , UDBHAVE là Hiện lên) SAMBHAVE : Phát sinh VIKRÀNTE : Dũng mãnh VIKRÀNTA GAMINE : Đạt đến dũng mãnh GAGANA : Hư Không KIRTTI : Tương xứng KARE : Tác, làm SVÀHÀ : Thành Tựu mùi vị an lạc tịch tĩnh của Đại Niết Bàn Quy mệnh Vô Lượng Quang Như Lai 16  Như vậy ! Hiện lên Cam Lộ , phát sinh Cam Lộ , Cam Lộ Dũng Mãnh, Đạt Đến Cam Lộ Dũng Mãnh, rải đầy khắp hư không. Quyết định thành tựu mùi vị an vui vắng lặng của Đại Niết Bàn  13 ) A Di Đà Phật Chú : OM _ AMITÀBHA _ HRÌH OM : Quy mệnh AMITÀBHA : Vô Lượng Quang HRÌH : Chủng tử biểu thị cho sự thanh tịnh vô cấu nhiễm  14 ) Phổ Thế Minh Phi Chân Ngôn : OM _ LOKA ALOKA KARÀYA_ SARVA DEVA NÀGA YAKSA GANDHARVA ASURA KIMNARA MAHORAGA HRDÀYA ANYA AKARSÀYA VICITRA GATI _ SVÀHÀ OM : Cảnh giác LOKA : Thế Gian ALOKA : Xuất Thế Gian KARÀYA : Mọi hành động , hành nghiệp SARVA : Tất cả DEVA : Trời NÀGA : Rồng YAKSA : Dạ Xoa GANDHARVA : Càn Thát Bà , Am Nhạc Thần ASURA : A Tu La, Phi Thiên GARUDA: Ca Lâu La, Kim Xí điểu KIMNARA : Khẫn Na La, Nghi Thần MAHORAGA : Ma Hầu La Già, Đại Phúc Hành Thần HRDÀYA : Tâm Đẳng ANYA :Sự khác nhau AKARSÀYA : Triệu thỉnh VICITRA GATI : Mọi loại hạnh SVÀHÀ : Thành tựu cát tường  15 ) Tăng Đức Hạnh Chân Ngôn : OM SAMBHARA SAMBHARA VIMANA KSARA MAHÀ VAJRA HÙM OM SMARA SMARA VIMANA KSARA MAHÀ VAJRA HÙM  OM : Cảnh giác SAMBHARA SAMBHARA : Chân chính đảm nhận VIMANA : Năng lực siêu phàm KSARA : Chữ MAHÀ VAJRA : Đại Kim Cương, tính bền chắc to lớn HÙM : Thành tựu SMARA SMARA : ghi nhớ VIMANA : Năng lực siêu phàm KSARA : Chữ MAHÀ VAJRA : Đại Kim Cương, tính bền chắc to lớn HÙM : Thành tựu Hãy chân chính đảm nhận các chữ có năng lực siêu phàm để thành tựu tính bền chắc rộng lớn Hãy ghi nhớ các chữ có năng sực siêu phàm để thành tựu Đại Kim Cương  16 ) Bổ Khuyết Chân Ngôn : OM _ DHURU DHURU _ JAYE MUKHE _ SVÀHÀ OM : Cảnh giác thân khẩu ý DHURU DHURU : Lóe sáng, lóe sáng JAYE MUKHE : Thắng Môn SVÀHÀ : Quyết định thành tựu Thân khẩu ý hãy tỏa sáng rực rỡ để thành tựu Thắng Môn   

HUYỀN THANH kính ghi    (Theo mattong.wordprees.com)

Từ khóa » Nghi Thuc Tung Kinh A Di Da