Nghiên Cứu áp Dụng Phương Pháp đặt Stent đường Mật Qua Da ...

  • Tạp chí y học
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đặt stent đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u

by admin · March 18, 2022

Luận văn Nghiên cứu áp dụng phương pháp đặt stent đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u.Tắc mật là tình trạng tăng Bilirubin gián tiếp trong máu do bít tắc đường mật trong gan hay ngoài gan. Các nguyên nhân gây tắc mật ngoài gan được chia thành hai nhóm : lành tính và ác tính. Tắc mật do các nguyên nhân lành tính bao gồm sỏi mật, viêm đường mật dẫn tới chít hẹp đường mật, dị dạng đường mật… Tắc mật do các nguyên nhân ác tính bao gồm: ung thư đường mật thể chủ yếu là thể ngoài gan, u đầu tụy, di căn hạch vùng rốn gan gây chèn ép đường mật, u bóng Vater, u túi mật xâm lấn đường mật…[12] Tại Mỹ, hàng năm phát hiện thêm 4.500 bệnh nhân mới mắc ung thư đường mật và ung thư túi mật, trong đó dưới 20% được chẩn đoán sớm, phần lớn được chẩn đoán ở giai đoạn đã xâm lấn xung quanh như giường túi mật, rốn gan…2/3 số bệnh nhân ung thư đường mật không còn chỉ định mổ cắt bỏ khối u [28]. Đoàn Thanh Tùng ghi nhận 102 trường hợp ung thư đường mật vùng rốn gan và 121 trường hợp ung thư vùng bóng Vater tại Bệnh viện Việt Đức từ năm 2000 tới 2006. Tỷ lệ cắt bỏ UTĐMRG chỉ là 28%, tỷ lệ cắt bỏ UTVB là 59% [2]. Ung thư tụy chiếm 10% trong các loại ung thư của hệ tiêu hóa và chỉ 10% còn chỉ định mổ sau khi phát hiện. Các loại còn lại ít gặp hơn.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00047

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tắc mật dẫn tới chất lượng cuộc sống và thời gian sống thêm của bệnh nhân giảm do các triệu chứng như đau hạ sườn phải, sốt, vàng da, ngứa, vàng mắt, ăn khó tiêu, xuất huyết, mạch chậm… Tùy theo nguyên nhân, giai đoạn bệnh và thể trạng mà bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng các phương pháp khác nhau. Phẫu thuật cắt bỏ khối u khi thể trạng bệnh nhân tốt, khối u còn khu trú. Khi không thể phẫu thuật triệt căn, bệnh nhân được chỉ định một trong ba phương pháp: phẫu thuật tạm thời nối mật ruột, đặt stent đường mật qua nội soi hoặc đặt stent đường mật qua da. Mục đích của ba phương pháp này là giải quyết tình trạng tắc mật, từ đó nâng cao chất lượng sống và thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Mỗi phương pháp đều có các ưu và nhược điểm riêng. Phương pháp nối mật ruột đem lại hiệu quả giải quyết tắc mật như hai phương pháp còn lại tuy nhiên người bệnh phải chịu một cuộc phẫu thuật. Phương pháp đặt stent qua nội soi thường được chỉ định với các nguyên nhân gây tắc mật thấp, là thủ thuật ít xâm lấn nhất, tuy nhiên tỷ lệ thất bại cao hơn đặt stent đường mật qua da. Phương pháp này gặp khó khăn với các trường hợp đã phẫu thuật dạ dày, thực quản [32]. Phương pháp can thiệp đường mật qua da đầu tiên được thực hiện từ năm 1921 bởi Muller với thủ thuật dẫn lưu túi mật. Năm 1974, Molnar tiến hành dẫn lưu đường mật qua da trong điều trị tắc mật do khối u [37]. Phương pháp đặt stent đường mật qua da (Percutaneous Placement of Biliary Stents) là kỹ thuật đã được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới với ưu điểm tỷ lệ thành công cao, rất ít biến chứng. Phương pháp được tiến hành bằng cách chọc kim qua da, đặt ống thông (stent) qua chỗ hẹp, tắc của đường mật, giúp dịch mật có thể lưu thông tốt xuống tá tràng. Tình trạng tắc mật được loại bỏ mà bệnh nhân không phải chịu một cuộc phẫu thuật. Từ đó chất lượng sống của bệnh nhân được nâng cao và thời gian sống bệnh nhân được kéo dài. Tuy nhiên tại Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào về phương pháp đặt stent kim loại vào đường mật qua da. Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức là trung tâm đầu tiên áp dụng kỹ thuật này với hiệu quả bước đầu rất khả quan. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu áp dụng phương pháp đặt stent đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u”, với hai mục tiêu: 1. Nhận xét về kỹ thuật đặt stent đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u. 2. Nhận xét về kết quả của phương pháp đặt stent đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt: 1. Đỗ Mai Dung, Nguyễn Thị Nga, Vi Quỳnh Hoa (2005), “Góp phần nghiên cứu giá trị của CA 19-9 trong chẩn đoán ung thư đường mật từ 1999-2004” Y học việt nam, 310, 53-57. 2. Đoàn Thanh Tùng và cộng sự (2008), “Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều trị ung thư đường mật”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ. Y học Việt Nam, 323: 88-106. 3. Lê Thanh Dũng, Nguyễn Duy Huề (2005), “Vai trò chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán ung thư đường mật vùng rốn gan và ống mật chủ”. Y học Việt Nam, 310: 69-86. 4. Nguyễn Quốc Vinh, Đặng Tâm (2010), “Vai trò dẫn lưu mật và đặt stent qua da trong điều trị giảm nhẹ tắc mật do bệnh ác tính” Y học Thành phố Hồ Chí Minh 1: 98-103. 5. Nguyễn Tiến Quyết (2005), “ Ung thư đường mật ngoài gan”. Y học Việt Nam 310:18-25. 6. Phạm Thị Bình (2005), “Nghiên cứu giá trị của phương pháp chụp mật tụy ngược dòng qua nội soi trong chẩn đoán nguyên nhân gây tắc mật ngoài gan”, Y học Việt Nam 2002 Số chuyên đề tiêu hóa: 45-60. 7. Trường đại học Y Hà Nội (2008). “Giải phẫu học”. Chương gan, đường mật ngoài gan, cuống gan. Nhà xuất bản Y học 13-271/YH: 253-262. 8. Trường đại học Y Hà Nội (2001), “ Bài giảng chẩn đoán hình ảnh – Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiêu hóa và cấp cứu bụng ” Nhà xuất bản Y học 684/CXB/27 :35-93.

You may also like...

  • XÂY DỰNG KỊCH BẢN BỆNH NHÂN MÔ PHỎNG TRONG ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VIÊM NSAID ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP

    XÂY DỰNG KỊCH BẢN BỆNH NHÂN MÔ PHỎNG TRONG ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG VIÊM NSAID ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP

    March 20, 2023

    by admin · Published March 20, 2023

  • Khảo sát kiến thức về phòng chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang, năm 2014

    Khảo sát kiến thức về phòng chống bệnh cúm gia cầm (H5N1) tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang, năm 2014

    May 30, 2019

    by admin · Published May 30, 2019

  • VAI TRÒ CỦA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U BUỒNG TRỨNG CHƯA PHÂN ĐỊNH LÀNH TÍNH VÀ ÁC TÍNH THEO SIÊU ÂM

    VAI TRÒ CỦA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U BUỒNG TRỨNG CHƯA PHÂN ĐỊNH LÀNH TÍNH VÀ ÁC TÍNH THEO SIÊU ÂM

    May 16, 2022

    by admin · Published May 16, 2022

  • Next story Đánh giá hiệu quả phương pháp xoa bóp bấm huyệt điều trị bệnh đau vai gáy cấp tại khoa y học cổ truyền bệnh viện Bãi Cháy
  • Previous story Nghiên cứu kiến thức và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại Yên Bái năm 2012

Categories

  • Bai Giang Y Hoc
  • Đề tài cơ sở-Sáng kiến
  • luận án
  • Luận văn
  • Sách y học
  • Tạp chí y học
  • Uncategorized

Recent Comments

  • Khoa on Chẩn đoán và xử trí Cơn tăng huyết áp
  • Lan anh on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Nguyễn Đăng Giang on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Son on RỐI LOẠN LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ BỆNH TIM MẠCH
  • Nhàn on TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT Ở NGƯỜI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN CƠ SỞ

More

Hướng Dẫn Thanh Toán và Tải Tài Liệu (Click vào ảnh)

Recent Posts

  • Nghiên cứu điều trị gãy khung chậu không vững bằng khung cố định ngoài
  • Đánh giá kết quả điều trị Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân Tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN tỉnh Thái Nguyên
  • Nghiên cứu thực trạng bệnh hen phế quản và chỉ số Peakflow ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở thành phố Thái Nguyên
  • Đánh giá tác động của sonde JJ niệu quản sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
  • TÌM HIỂU TỶ LỆ ĐỒNG NHIỄM HBV, HCV VÀ KIẾN THỨC VỀ BỆNH VIÊM GAN VIRUS B, C TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ HIV BỆNH VIỆN BẠCH MAI
  • Dược phẩm Việt Nam – Thực trạng phát triển và giải pháp tăng cường khả năng cạnh tranh với dược phẩm ngoại nhập
  • Đánh giá hiệu quả giảm đau của ketamin liều thấp trong dự phòng đau sau mổ bụng trên
  • Đánh giá hiệu quả giảm đau và tác dụng không mong muốn của ketamin liều thấp có và không có liều dự phòng đau ở bệnh nhân mổ tim hở
  • Nghiên cứu bào chế và sinh khả dụng viên nén paracetamol giải phóng nhanh
  • Khảo sát tình hình sử dụng thuốc của người dân và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/

Từ khóa » Cách đặt Stent đường Mật