Ngọc Lặc (thị Trấn) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Ngọc Lặc | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Thôn Lê Hoàn | |
| Thành lập |
| |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°04′56″B 105°22′37″Đ / 20,08222°B 105,37694°Đ | ||
| | ||
| Diện tích | 90,39 km²[a] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 39.481 người[a] | |
| Mật độ | 437 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 15061[3] | |
| Website | ngoclac.thanhhoa.gov.vn | |
| ||
Ngọc Lặc là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở thị trấn Ngọc Lặc và các xã Mỹ Tân, Thúy Sơn, xã Ngọc Lặc chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Ngọc Lặc nằm ở vùng núi phía tây tỉnh Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp các xã Ngọc Liên, Thạch Lập
- Phía bắc giáp xã Thạch Lập
- Phía tây giáp các xã Linh Sơn, Đồng Lương, Giao An
- Phía nam giáp các xã Minh Sơn, Nguyệt Ấn.
Xã Ngọc Lặc có diện tích tự nhiên 90,39 km², quy mô dân số năm 2024 là 39.481 người,[a] mật độ dân số đạt 437 người/km².
Sông Cầu Chày chảy qua địa bàn xã Ngọc Lặc. Xã là địa phương có đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 15 đi qua.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sau năm 1954, địa bàn ngày nay của xã Ngọc Lặc khi ấy là một phần các xã Cao Khê, Đô Lương thuộc huyện Ngọc Lặc.
Ngày 25 tháng 6 năm 1963:[6][7]
- Chia xã Cao Khê thành 3 xã: Cao Ngọc, Mỹ Tân, Ngọc Khê[8]
- Chia xã Đô Lương thành 2 xã: Thạch Lập, Thúy Sơn.[9]
Ngày 5 tháng 7 năm 1977, huyện Ngọc Lặc sáp nhập với huyện Lang Chánh thành huyện Lương Ngọc, các xã Mỹ Tân, Ngọc Khê, Thúy Sơn thuộc huyện Lương Ngọc.[10] Huyện lỵ huyện Lương Ngọc được xây dựng tại xã Ngọc Khê.[11]
Ngày 30 tháng 8 năm 1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 149/HĐBT (có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 cùng năm), huyện Ngọc Lặc được tái lập. Các xã Mỹ Tân, Ngọc Khê, Thúy Sơn trở lại trực thuộc huyện Ngọc Lặc; huyện lỵ huyện Ngọc Lặc được đặt tại xã Ngọc Khê.[12]
Theo Quyết định số 99/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 3 tháng 6 năm 1988:[1]
- Thị trấn Ngọc Lặc – huyện lỵ của huyện Ngọc Lặc, được thành lập trên cơ sở tách 192 ha với 4.538 người của xã Ngọc Khê
- Xã Ngọc Khê còn 12.762,1 ha và 7.215 người với 8 hợp tác xã: Cao Phong, Cao Thượng, Cao Xuân, Hạ Sơn, Hưng Nguyên, Lan Thành Yên, Ngọc Minh, Vân Hòa.
Ngày 15 tháng 3 năm 2017, thị trấn Ngọc Lặc và khu vực dự kiến mở rộng (gồm một phần các xã Ngọc Liên, Ngọc Khê, Quang Trung, Thúy Sơn, Minh Sơn) được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.[13]
Ngày 11 tháng 7 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.[14] Theo đó:
- Xã Ngọc Khê: sáp nhập thôn Cao Vân và thôn Cao Hòa thành thôn Vân Hòa; sáp nhập thôn Cao Yên và thôn Ngọc Lan thành thôn Tran
- Xã Mỹ Tân: sáp nhập làng Chả và làng Thượng thành thôn Chả Thượng; sáp nhập làng Hạ và làng Mý thành thôn Hạ Mý; sáp nhập làng Thi và làng Mốc thành thôn Thi Mốc
- Xã Thúy Sơn: sáp nhập thôn Hoa Sơn và thôn Cao Sơn thành thôn Hoa Cao; sáp nhập thôn Thanh Sơn và thôn Bình Sơn thành thôn Thanh Bình.
Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 cùng năm);[15] trong đó có việc sáp nhập vào thị trấn Ngọc Lặc phần diện tích và dân số của:
- Toàn bộ xã Ngọc Khê
- 2 thôn Ngọc Sơn, Xuân Sơn thuộc xã Thúy Sơn
- 2 thôn Phố 1, Quang Hưng thuộc xã Quang Trung.[16]
Thị trấn Ngọc Lặc có diện tích 35,13 km² và dân số là 22.364 người với 24 khu phố. Xã Thúy Sơn còn lại 30,28 km² và 6.669 người với 10 thôn.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Ngọc Lặc bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Ngọc Lặc được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[2] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Ngọc Lặc và 2 xã Mỹ Tân, Thúy Sơn. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Ngọc Lặc có 42 thôn. Dưới đây là danh sách các thôn theo địa giới từng xã, thị trấn cũ:
| Mã | Tên xã/thị trấn | Hành chính[17] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 15061 | Ngọc Lặc | 24 thôn[18][19] | Phố 1 (Ngọc Khê), Phố 1 (Quang Trung), Cao Nguyên, Cao Phong, Cao Thượng, Cao Xuân, Hạ Sơn, Hưng Sơn, Lê Duẩn, Lê Đình Chinh, Lê Hoàn, Lê Lai, Lê Lợi, Lê Thánh Tông, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Ngọc Minh, Ngọc Sơn, Quang Hưng, Tân Thành, Tran, Trần Phú, Vân Hòa, Xuân Sơn |
| 15067 | Mỹ Tân | 8 thôn | Beo, Chả Thượng, Hạ Mý, Mỏ, Mống, Mới, Thi Mốc, Vải |
| 15070 | Thúy Sơn | 10 thôn | Đông Sơn, Giang Sơn, Hoa Cao, Hồng Sơn, Lương Sơn, Phú Sơn, Tam Đồng, Thanh Bình, Trung Sơn, Vân Sơn |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c Theo Nghị quyết số 648/NQ-HĐND,[4] xã Ngọc Lặc 1 trong Nghị quyết số 646/NQ-HĐND[5] được đổi tên thành xã Ngọc Lặc.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 6 năm 1988). "Quyết định số 99/HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Hà Trung, Ngọc Lặc, Thường Xuân và Triệu Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật Trung ương. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
- ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 648/NQ-HĐND về việc sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 646/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ Quyết định số 121-NV ngày 25-6-1963 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc chia bảy xã thuộc các huyện Lang Chánh, Thường Xuân, Ngọc Lặc trong tỉnh Thanh Hóa
- ^ Dương Bạch Long (2003), tr. 404.
- ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hóa (2001), tr. 94.
- ^ Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hóa (2001), tr. 96.
- ^ Hội đồng Chính phủ (ngày 5 tháng 7 năm 1977). "Quyết định số 177-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa". Thư Viện Pháp Luật. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
- ^ Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 7 tháng 11 năm 1977). "Quyết định số 1152 XD/UBTH phê duyệt địa điểm xây dựng huyện lỵ các huyện Đông Thiệu, Thiệu Yên và Lương Ngọc". Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
- ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 30 tháng 8 năm 1982). "Quyết định số 149/HĐBT về việc phân vạch địa giới một số huyện và đổi tên huyện Đông Thiệu thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật Trung ương. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
- ^ Bộ trưởng Bộ Xây dựng (ngày 15 tháng 3 năm 2017). "Quyết định số 136/QĐ-BXD về việc công nhận thị trấn Ngọc Lặc và khu vực dự kiến mở rộng, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV". Cổng thông tin điện tử huyện Ngọc Lặc. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
- ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 7 tháng 11 năm 2018). "Nghị quyết số 106/NQ-HĐND về đổi tên; chuyển thôn thành khu phố; sáp nhập để thành lập thôn, tổ dân phố mới tại xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2019). "Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
- ^ Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 10 tháng 7 năm 2019). "Nghị quyết số 186/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 18 tháng 12 năm 2020). "Quyết định số 5389/QĐ-UBND về việc chuyển thôn thành tổ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2024.
- ^ Tiến Dũng; Cao Quỳnh (ngày 22 tháng 8 năm 2025). "Hội đồng nhân dân xã Ngọc Lặc tổ chức kỳ họp thứ 2 khoá I, nhiệm kỳ 2021-2026". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa xã Ngọc Lặc. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Nguồn sách
[sửa | sửa mã nguồn]- Dương Bạch Long (2003). Tổng mục lục văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, 1945–2002. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. OCLC 58410690.
- Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hóa (2001). Tên làng xã Thanh Hóa – Tập 2. Nhà xuất bản Thanh Hóa. OCLC 166255579.
| ||
|---|---|---|
| Phường (19), xã (147) | ||
| Phường (19) | Hạc Thành · Bỉm Sơn · Đào Duy Từ · Đông Quang · Đông Sơn · Đông Tiến · Hải Bình · Hải Lĩnh · Hàm Rồng · Nam Sầm Sơn · Nghi Sơn · Ngọc Sơn · Nguyệt Viên · Quảng Phú · Quang Trung · Sầm Sơn · Tân Dân · Tĩnh Gia · Trúc Lâm | |
| Xã (147) | An Nông · Ba Đình · Bá Thước · Bát Mọt · Biện Thượng · Các Sơn · Cẩm Tân · Cẩm Thạch · Cẩm Thủy · Cẩm Tú · Cẩm Vân · Cổ Lũng · Công Chính · Điền Lư · Điền Quang · Định Hòa · Định Tân · Đông Thành · Đồng Lương · Đồng Tiến · Giao An · Hà Long · Hà Trung · Hậu Lộc · Hiền Kiệt · Hồ Vương · Hoa Lộc · Hóa Quỳ · Hoằng Châu · Hoằng Giang · Hoằng Hóa · Hoằng Lộc · Hoằng Phú · Hoằng Sơn · Hoằng Thanh · Hoằng Tiến · Hoạt Giang · Hồi Xuân · Hợp Tiến · Kiên Thọ · Kim Tân · Lam Sơn · Linh Sơn · Lĩnh Toại · Luận Thành · Lương Sơn · Lưu Vệ · Mậu Lâm · Minh Sơn · Mường Chanh · Mường Lát · Mường Lý · Mường Mìn · Na Mèo · Nam Xuân · Nga An · Nga Sơn · Nga Thắng · Ngọc Lặc · Ngọc Liên · Ngọc Trạo · Nguyệt Ấn · Nhi Sơn · Như Thanh · Như Xuân · Nông Cống · Phú Lệ · Phú Xuân · Pù Luông · Pù Nhi · Quan Sơn · Quảng Bình · Quang Chiểu · Quảng Chính · Quảng Ngọc · Quảng Ninh · Quảng Yên · Quý Lộc · Quý Lương · Sao Vàng · Sơn Điện · Sơn Thủy · Tam Chung · Tam Lư · Tam Thanh · Tân Ninh · Tân Thành · Tân Tiến · Tây Đô · Thạch Bình · Thạch Lập · Thạch Quảng · Thăng Bình · Thắng Lộc · Thắng Lợi · Thanh Kỳ · Thanh Phong · Thanh Quân · Thành Vinh · Thiên Phủ · Thiết Ống · Thiệu Hóa · Thiệu Quang · Thiệu Tiến · Thiệu Toán · Thiệu Trung · Thọ Bình · Thọ Lập · Thọ Long · Thọ Ngọc · Thọ Phú · Thọ Xuân · Thượng Ninh · Thường Xuân · Tiên Trang · Tống Sơn · Triệu Lộc · Triệu Sơn · Trung Chính · Trung Hạ · Trung Lý · Trung Sơn · Trung Thành · Trường Lâm · Trường Văn · Tượng Lĩnh · Vân Du · Vạn Lộc · Văn Nho · Văn Phú · Vạn Xuân · Vĩnh Lộc · Xuân Bình · Xuân Chinh · Xuân Du · Xuân Hòa · Xuân Lập · Xuân Thái · Xuân Tín · Yên Định · Yên Khương · Yên Nhân · Yên Ninh · Yên Phú · Yên Thắng · Yên Thọ · Yên Trường | |
| Nguồn: Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 | ||
Từ khóa » đường Về Ngọc Lặc
-
Lịch Sử Hình Thành - Trang Thông Tin điện Tử Huyện Ngọc Lặc
-
Các Xã, Thị Trấn Trang Thông Tin điện Tử Huyện Ngọc Lặc
-
Bản đồ Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
-
Bản đồ Thị Trấn Ngọc Lặc, Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
-
Ngọc Lặc – Wikipedia Tiếng Việt
-
Huyện Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
-
Công An Huyện Ngọc Lặc - Công An Tỉnh Thanh Hóa
-
Đường Về Thanh Hóa | Ngọc Ký Ft Ngọc Liên - YouTube
-
Nâng Cấp Một Số Tuyến đường Trên địa Bàn Huyện Ngọc Lặc Lên ...
-
Bản án 64/2020/HS-ST Ngày 02/06/2020 Về Tội Vi Phạm Quy định ...
-
Đường Sẽ Mở ở Huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa
-
Ngọc Lặc (thị Trấn) Là Gì? Chi Tiết Về Ngọc Lặc (thị Trấn) Mới Nhất 2021
-
Xe Về Ngọc Lặc Thanh Hóa: Đặt Xe Tại Đi Chung Giá Rẻ Nhất