NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 21 - .vn
Có thể bạn quan tâm
Cẩm Nang Giáo Dục Home Tài Liệu - Giáo Trình Minano Nihongo NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 21- Minano Nihongo
- Ngữ Pháp Minano Nihongo

Đối với các bạn học tiếng Nhật thì giáo trình Minna no Nihongo ắt hẳn là một người bạn đồng hành rất tốt phải không nào ? Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình học tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học cũng như các trung tâm tiếng Nhật tại Việt Nam. Giáo trình này bao gồm các bộ sách từ sơ cấp đến trung cấp và được biên soạn dựa theo chuẩn giáo trình đào tạo tiếng Nhật quốc tế. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tiếp tục giáo trình này nhé! Bài học hôm nay sẽ là ngữ pháp Minna no Nihongo bài 21 nhé!
1. Động từ thể thông thường +と + おもいます
- Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét :
Ví dụ : あした あめがふるとおもいます。 Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa テラさちゃんはねるとおもいます。 Tôi nghĩ em Terasa ngủ rồi * Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định Ví dụ : ミラーさんは このニュースをしっていますか? Anh Miller biết tin này không? いいえ、たぶん しらないとおもいます。 Không, tôi nghĩ chắc là không.
- Dùng để bày tỏ ý kiến :
Ví dụ : にほんはぶっかがたかいとおもいます。 Tôi nghĩa giá cả ở Nhật cao * Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu [~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう] Ví dụ : あたらしいくうこうについてどうおもいますか? Anh nghĩ sao về sân bay mới ? きれいですが、ちょっと こうつうが ふべんだ とおもいます。 Tôi nghĩa là đẹp nhưng mà đi lại hơi bất tiện một chút * Để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý với người khác, ta dùng như sau : ファクスはべんりですね。 Fax tiện lợi nhỉ! わたしもそうおもいます。 Tọi cũng nghĩ vậy! わたしはそう「は」おもいません。 Tôi không nghĩ vậy!
2. 「Câu 」/ thể thông thường + と + いいます
- Trích dẫn trực tiếp Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào 「」 Ví dụ : ねるまえに、「おやすみなさい」といいます。 Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai みらーさんは「らいしゅうとうきょうへしゅっちょうします」といいました。 Anh Miller đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo
- Trích dẫn gián tiếp Dùng thể thông thường trước [と], thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu Ví dụ : みらーさんはらいしゅうとうきょうへしうっちょするといいました。 Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo
3. Động từ/ tính từ/ danh từ thể thông thường + でしょう?
- Nghĩa : ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ
- Cách dùng : Dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình. でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
- Ví dụ : にちようびえいがをみにいくでしょう? Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ? ええ、いきます。 Ừ, đi chứ. そのかばんはたかかったでしょう? Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ? いいえ、そんなにたかくなかったです。 Không, không đắt đến thế đâu やまだせんせいはしんせつでしょう? Thầy Yamada thân thiện nhỉ? ええ、とてもしんせつです。 Ừ, rất thân thiện ハイさんはにほんごのせんせいでしょう。 Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ? いいえ、えいごのせんせいです。 Không, là giáo viên tiếng anh
4. Danh từ 1(địa điểm) で Danh từ 2 があります
- Nghĩa : Ở danh từ 1 được tổ chức, diễn ra danh từ 2
- Cách dùng: khi danh từ 2là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra
- Ví dụ : こうべで おおきい じしん が ありました。 Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn あした、ゆきちゃんのうちでパーティーがあります。 Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc
5. Danh từ sự việc + で
- Cách dùng : Dùng để biểu địa điểm, tình huống mà việc gì đó xảy ra, diễn ra
- Ví dụ : かいぎしつでなにかいけんをいいましたか? Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không ?
6. Danh từ + でも + động từ
- Khi muốn để nghị hay đề xuất gì đó với người khác, ta dùng trợ từ [でも] để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng có cùng phạm trù
- Ví dụ : ちょっとびーるでものみませんか? Bạn uống bia hay gì đó không ?
7. Động từ thể ない ないと。。。
- Cách nói ngắn gọn của [động từ thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ.
- Mẫu câu này có nghĩa giống với [động từ thể ない + なければなりません]
- Ví dụ : もう かえらないと。。。 Tôi phải về rồi
Ở trên là danh sách từ vựng Minna no Nihongo bài 21, các bạn nhớ học thuộc rồi chúng ta sẽ cùng chuyển qua bài 22 nhé! 頑張ってね!
- Cùng chuyên mục “Minano Nihongo”
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 1
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 2
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 4
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 3
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 26
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 5
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 2
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 26
- TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 8
- Cùng chuyên mục “Ngữ Pháp Minano Nihongo”
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 26
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 5
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 2
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 4
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 7
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 1
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 3
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 8
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 22
- NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 14
Từ khóa » Tiếng Nhật N5 Bài 21
-
Bài-21 - わたしも そう 思います - Vnjpclub
-
Ngữ Pháp N5 Bài 21: Em Thấy Rất Ngon (Học Tiếng Nhật Cơ Bản)
-
Tiếng Nhật Cô Lam - Ngữ Pháp Bài 21 - Giáo Trình Minano Nihongo
-
Bài 21: Renshuu B Trong Minnano Nihongo | Tổng Hợp 50 Bài Minna ...
-
TỪ VỰNG MINNA NO NIHONGO BÀI 21 - .vn
-
Từ Vựng Minna No Nihongo – Bài 21 - Tài Liệu Tiếng Nhật
-
Học Ngữ Pháp Minna No Nihongo - Bài 21 - Tài Liệu Tiếng Nhật
-
Ngữ Pháp Minna Bài 21 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
-
Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 21 - Tài Liệu Học Tiếng Nhật
-
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 21 – Giáo Trình Minna No Nihongo
-
Đọc Hiểu Bài 21 - Tiếng Nhật Cô Lam
-
Từ Vựng Minna No Nihongo: Bài 21 - Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
-
Minna No Nihongo – Bài 21: Nghe Mondai - Du Học HAVICO
-
BÀI DỊCH SANG TIẾNG NHẬT BÀI 21 GIÁO TRÌNH MINA NO ...