≡
Menu - Home
- About us
- Ngữ pháp
- JLPT
- Tiếng Nhật Business
- Loại từ
- Khác
- Dịch thuật
- Việc làm
- Privacy Policy
- F.A.Q
Trang chủ »
Ngữ pháp JLPT N2 »

[Ngữ pháp N2] 一方/一方で/一方だ [ippou/ippoude/ippouda]
I. Diễn tả sư so sánh giữa hai sự việc. Cách sử dụng: Diễn tả ý nghĩa “song song với việc tiến hành một việc gì đó, đồng thời cũng tiến hành một việc khác”, hoặc “so sánh của hai sự việc, hoặc nêu lên hai sự việc đối lập nhau” (thường có những cách nói liên kết ngược nối tiếp nhau). Có nghĩa là: Một mặt thì..., mặt khác thì... – Vừa...vừa... - Ngữ pháp JLPT N2 ※用法(ようほう): 『一方/一方で』は「ある事柄について二つの面を対比して示す」。 Dạng sử dụng: | Vる | 一方/一方で、~ |
| いAdj | 一方/一方で、~ |
| N/なAdj である | 一方、一方で、~ |
例[Ví dụ]: ①自分(じぶん)の仕事(しごと)をこなす一方(いっぽう)で、部下(ぶか)の面倒(めんどう)も見(み)なければならない。 Tôi vừa phải hoàn thành công việc của mình, vừa phải chăm sóc các nhân viên cấp dưới. ②いい親(おや)は厳(きび)しくしかる一方(いっぽう)で、ほめることも忘(わす)れない。 Cha mẹ tốt thì một mặt la rầy nghiêm khắc, nhưng mặt khác cũng không quên khen ngợi con cái. ③彼(かれ)は全面的(ぜんめんてき)に協力(きょうりょく)すると言(い)う一方(いっぽう)、こちらが頼(たの)んでも忙(いそが)しいからと言(い)って断(ことわ)ってくる。 Anh ta một mặt thì nói rằng sẽ hợp tác toàn diện, nhưng khi tôi nhờ điều gì, thì anh ta lại nói rằng bận và từ chối. ④一人暮(ひとりぐ)らしは厳(きび)しさを感(かん)じることが多(おお)い一方(いっぽう)、気楽(きらく)だというよさもある。 Sống một mình thì nhiều khi sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng mặt khác lại cảm thấy tự do thoải mái. ⑤彼女(かのじょ)はお金(かね)に困(こま)っていると言(い)う一方(いっぽう)で、ずいぶん無駄遣(むだづか)いもしているらしい。 Cô ta một mặt nói rằng đang gặp khó khăn về tiền bạc, nhưng mặt khác lại nghe nói rằng cô ta đang tiêu xài khá hoang phí. ⑥私(わたし)の家(いえ)では兄(あに)が父(ちち)の会社(かいしゃ)を手伝(てつだ)う一方(いっぽう)、姉(あね)がうちで母(はは)の店(みせ)を手伝(てつだ)っている。 Ở nhà tôi, anh trai tôi thì giúp đỡ công ty của ba, còn chị gái thì giúp đỡ cửa hàng của mẹ. ⑦この出版社(しゅっぱんしゃ)は大衆向(たいしゅうむ)けの雑誌(ざっし)を発行(はっこう)する一方(いっぽう)で、研究書(けんきゅうしょ)も多(おお)く出版(しゅっぱん)している。 Nhà xuất bản này một mặt phát hành tạp chí dành cho dân đại chúng, mặt khác cũng xuất bản nhiều sách nghiên cứu. ※ Đôi khi sẽ bắt gặp với dạng 「一方(いっぽう)では~、他方(たほう)では~」Một mặt thì...mặt khác thì... - Sử dụng để nêu lên hai sự việc đối lập nhau. 例[Ví dụ]: ⑧この映画(えいが)は、一方(いっぽう)では今年最高(ことしさいこう)との高(たか)い評価(ひょうか)を受(う)けていながら、他方(たほう)ではひどい出来(でき)だと言(い)われている。 Bộ phim này một mặt được đánh giá là phim hay nhất năm, mặt khác thì bị nói là tác phẩm tồi. ⑨彼(かれ)は、一方(いっぽう)では私(わたし)のレポートを賞賛(しょうさん)したが、他方(たほう)ではそれを批判(ひはん)した。 Anh ta một mặt thì tán dương bài báo cáo của tôi, nhưng mặt khác lại phê phán nó. ⑩彼(かれ)は、一方(いっぽう)では女性(じょせい)の社会進出(しゃかいしんしゅつ)は喜(よろこ)ぶことだと言(い)い、他方(たほう)では女子社員(じょししゃいん)は早(はや)く結婚(けっこん)して退職(たいしょく)した方(ほう)がいいと言(い)う。 Anh ấy một mặt thì nói rằng việc phụ nữ tiến ra xã hội là điều đáng mừng, nhưng mặt khác lại nói rằng các nữ nhân viên nên kết hôn sớm rồi nghỉ việc thì hơn. ⑪その会(かい)は、一方(いっぽう)では予算(よさん)がないと言(い)っているが、他方(たほう)では予算(よさん)が無駄(むだ)に使(つか)われているらしい。 Hội đó một mặt thì nói rằng không có ngân sách, nhưng nghe nói mặt khác lại sử dụng ngân sách một cách lãng phí. ⑫彼女(かのじょ)は、一方(いっぽう)ではボランテイァ活動(かつどう)は大事(だいじ)だと言(い)っているが、他方(たほう)では何(なに)かと理由(りゆう)をつけて参加(さんか)するのを避(さ)けている。 Cô ấy một mặt thì luôn nói rằng hoạt động tình nguyện là việc cần thiết, nhưng mặt khác thì lại viện lí do này lí do nọ để né tránh việc tham gia. ⑬生辞(しょうじ)に対(たい)する関心(かんしん)は、一方(いっぽう)では高(たか)まっているものの、他方(たほう)では腐敗(ふはい)しきった政府(せいふ)に対(たい)する諦(あきら)めのムードが蔓延(まんえん)している。 Một mặt, mối quan tâm đối với chính trị đang lên cao, nhưng mặt khác cũng đang lan rộng một bầu không khí bất tín nhiệm đối với chính phủ thối nát. II. Diễn tả xu hướng, sự việc ngày càng thay đổi. ※Lưu ý: chỉ đi với động từ diễn tả sự thay đổi (なる、上がる、減る、など) Cách sử dụng: Diễn tả một tình trạng cứ ngày càng tiến triển không ngừng theo một chiều hướng nhất định nào đó. Thường sử dụng cho những tình huống không tốt. Có nghĩa là: ngày càng... ※用法 :「~」の方向にだけ変化が進んでいることを表す。「ますます~していく」と言う意味で使われる。→変化を表す動詞と接続する。 例[Ví dụ]: ⑭事態(じたい)は悪(わる)くなる一方(いっぽう)だ。 Tình thế ngày càng trở nên xấu đi. ⑮二週間前(にしゅうかんまえ)に入院(にゅういん)した母(はは)の病状(びょうじょう)は悪(わる)くなる一方(いっぽう)で、心配(しんぱい)です。 Bệnh tình của mẹ tôi khi nhập việc 2 tuần trước ngày càng trở nên xấu đi khiến tôi lo lắng. ⑯父(ちち)の病状(びょうじょう)は悪化(あっか)する一方(いっぽう)だった。 Bệnh tình của ba tôi lúc đó ngày càng nghiêm trọng. ⑰家賃(やちん)の高(たか)さ、物価(ぶっか)の上昇(じょうしょう)、公害(こうがい)など、東京(とうきょう)は住(す)みにくくなる一方(いっぽう)だ。 Tiền thuê nhà đắt đỏ, giá cả leo thang, ô nhiễm môi trường v.v., Tokyo ngày càng trở nên khó sống. ⑱仕事(しごと)は忙(いそが)しくなる一方(いっぽう)で、このままだといつかは倒(たお)れてしまいそうだ。 Công việc ngày càng trở nên bận rộn, nếu cứ thế này có lẽ một lúc nào đó tôi sẽ gục mất. ⑲事業(じぎょう)に失敗(しっぱい)して希望(きぼう)を失(うしな)い、河口(かこう)さんの生活(せいかつ)は荒(あ)れていく一方(いっぽう)だ。 Đánh mất hi vọng vì làm ăn thất bại, cuộc sống của anh Kawaguchi ngày càng điêu đứng. ⑳最近(さいきん)、円(えん)は値上(ねあ)がりする一方(いっぽう)だ。 Gần đây, đồng yên ngày càng tăng giá. III. Báo hiệu sự tiếp nối của một sự việc đối lập. - Được đặt trước một câu hay một mệnh đề, để báo hiệu sự tiếp nối của một sự việc đối lập với sự việc đã được kể trước đó. Có nghĩa là: A thì...Còn B thì.... / A thì... Còn B thì ngược lại 例[Ví dụ]: 21. 美智子(みちこ)はみんなが帰(かえ)ったあとも毎日残業(まいにちざんぎょう)していた。一方(いっぽう)、花子(はなこ)は提示退社(ていじたいしゃ)し、毎晩遊(まいばんあそ)びまわっていた。 Hằng ngày sau khi mọi người về hết thì Michiko vẫn ở lại làm thêm giờ. Còn Hanako thì đúng giờ là ra về, đêm nào cũng rong chơi khắp nơi. 22. 日本(にほん)では、子(こ)どもを産(う)まない女性(じょせい)が増(ふ)えている、一方(いっぽう)アメリカでは、結婚(けっこん)しなくても子(こ)どもは欲(ほ)しいという女性(じょせい)が増(ふ)えている。 Ở Nhật, số phụ nữ không sinh con đang gia tăng. Còn ở Mỹ thì số phụ nữ không kết hôn nhưng muốn có con lại gia tăng. Bài viết liên quan:
Đăng bởi Khanh Phạm tháng 2 06, 2017 Labels: Ngữ pháp JLPT N2 Trang chủ Đăng ký: Đăng Nhận xét (Atom)
- Giới thiệu tác giả
- Du học Nhật Bản
- Khóa học tiếng Nhật Online
- Tin tức cập nhật
- Ngữ pháp JLPT N1
- Ngữ pháp JLPT N2
- Ngữ pháp JLPT N3
- Ngữ pháp JLPT N4
- Ngữ pháp JLPT N5
- Theo cấp độ JLPT
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật
- Tổng hợp từ vựng
- Học tiếng Nhật qua tin tức
- Tiếng Nhật Business
Tiếng Nhật Pro.net
- Thành ngữ - quán ngữ
- Thuật ngữ chuyên ngành
- Phân biệt cách sử dụng
- Từ tượng thanh - Tượng hình
- Kỹ năng dịch thuật
- Trạng từ - Phó từ
- Đọc truyện tiếng Nhật
- 650 Câu hỏi Vui để học
- Liên hệ - Góp ý
Bài viết mới nhất
Biểu mẫu liên hệ
Tên Email
* Thông báo
*