Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Giả định (Subjuntive)
Có thể bạn quan tâm
Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu không có tính chất ép buộc như câu mệnh lệnh, để chỉ mong muốn ai đó làm một việc gì đó. Loại câu này rất hay dùng trong tiếng Anh giao tiếp cũng như các kỳ thi tiếng Anh như TOEIC, IELTS, TOEFL…
Sau đây, trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam xin đưa ra một số dạng câu giả định thường gặp như sau:
1.Câu giả định dùng would rather và that
1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):
Mẫu câu: S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …I would rather that you call me tomorrow. He would rather that I don’t take this train.
1.2 Diển tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. Jane would rather that it were not winter now.
1.3. Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ
S1 + would rather that + S2 + past perfect …Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather
2. Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây
| Advise | Demand | Prefer | Require |
| Ask | Insist | Propose | Stipulate |
| Command | Move | Recommend | Suggest |
| Decree | Order | Request | Urge |
- Trong câu nhất định phải cóthat.
- Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏto.
| Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ... |
Ví dụ:
We urge that he leave now.
Nếu bỏthatđi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể cóto, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.
Ví dụ:
We urge him to leave now.
Lưu ý: Trong tiếng Anh-Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏtocóshould. Nhưng trong tiếng Anh -Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
Một số ví dụ
The judgeinsisted thatthe juryreturna verdict immediately.
The universityrequires thatall its studentstakethis course.
The doctorsuggested thathis patientstopsmoking.
Congress hasdecreed thatthe gasoline taxbeabolished.
Weproposed thathetakea vacation.
Imove thatweadjournuntil this afternoon.
3. Câu giả định dùng với tính từ
Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.
| Advised | Necessary Essential Vital | Recommended | Urgent |
| Important | Obligatory | Required | imperative |
| Mandatory | Proposed | Suggested |
Trong công thức sau,adjectivechỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.
| it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense) |
Một số ví dụ:
It is necessary thathefindthe books.
It was urgent thatsheleaveat once.
It has been proposed thatwechangethe topic.
It is important thatyourememberthis question.
It has been suggested thatheforgetthe election.
It was recommended thatwewaitfor the authorities.
Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.
| it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense) |
Ví dụ:
It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.
4. Dùng với một số trường hợp khác
- Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
Ví dụ:
God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)
Curse this frog !: chết tiệt con cóc này
- Dùng với một số thành ngữ:
- Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.
Ví dụ:
Come what maywe will stand by you.
- If need be : nếu cần
Ví dụ:
If need bewe can take another road.
- Dùng với if this betrong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.
Ví dụ:
If this be proven right, you would be considered innocent.
5. Câu giả định dùng với it is time
It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)
Ví dụ:
It is timefor meto getto the airport (just in time).
Nhưng:
It is time
It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)
It is about time
Nhận xét: High/ aboutđược dùng trướctimeđể thêm vào ý nhấn mạnh.
Ví dụ:
It’s high timeIleftfor the airport.
(it is a little bit late)
Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:
Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam Địa chỉ: số 6, ngõ 28, Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại:04 3856 3886 / 7 Email:[email protected]
Từ khóa » Câu Giả định Trong Tiếng Anh Là Gì
-
Cấu Trúc Giả định Trong Tiếng Anh đầy đủ Nhất - Step Up English
-
Câu Giả định Trong Tiếng Anh (Subjunctive)
-
Một Số Cấu Trúc Câu Giả định Hay Gặp Trong Tiếng Anh - TiengAnhK12
-
SUBJUNCTIVE – CÂU GIẢ ĐỊNH | Học Tiếng Anh Trực Tuyến
-
Câu Giả định Là Gì? - Cách Dùng Và Bài Tập Có đáp án Chi Tiết Dễ ...
-
Cấu Trúc Giả Định Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ) | KISS English
-
Cách Dùng Câu Giả định Trong Tiếng Anh - Anh Ngữ Athena
-
Câu Giả định (subjunctive) Trong Tiếng Anh
-
Tổng Hợp Kiến Thức Về Thức Giả định - Language Link Academic
-
Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Giả định Trong Tiếng Anh đầy đủ Nhất
-
Câu Giả định Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Thể Giả định
-
Câu Giả định - Thức Giả định Trong Tiếng Anh - Báo Song Ngữ
-
Những điều Cần Biết Về Thức Giả định
-
Subjunctive Là Gì ? Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết! - Prep