Ngữ Pháp Tieng Anh Lop 11: Mệnh đề Quan Hệ
Có thể bạn quan tâm
Mệnh đề quan hệ là điểm ngữ pháp không hề xa lạ với những bạn đang theo học chương trình tieng anh lop 11. Bạn có chắc mình đã nắm được những kiến thức cơ bản và cần thiết về vấn đề này hay chưa? Nếu chưa, bạn theo dõi bài viết tổng hợp sau để có thể hoàn thành tốt chương trình tieng anh lop 11 nhé.
![]() |
| Ngữ pháp tieng anh lop 11: sử dụng mệnh đề quan hệ sao cho đúng? |
Trong chương trình tieng anh lop 11, chúng ta sẽ được học về sự phân biệt mệnh đề quan hệ xác định và không xác định, giới từ dùng trong mệnh đề quan hệ và cách rút gọn. Cụ thể như sau:
I. PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Defining relative clauses (mệnh đề quan hệ xác định)
Đây là loại mệnh đề cần thiết vì từ hoặc ngữ đứng trước nó chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.
Ex: The man who keeps the school library is Mr Green.
That is the book that I like best.
- Non – defining relative clauses (mệnh đề quan hệ không xác định)
Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì từ hoặc ngữ đứng trước đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.
Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these those, my, his,… hoặc tên riêng.
Ex: That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike.
This is Mrs Jones, who helped me last week.
Mary, whose sister I know, has won an Oscar.
Harry told me about his new job, which he’s enjoying very much.
Lưu ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định (non – defining relative clause)
II. GIỚI TỪ TRONG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
– Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ, ta đem giới từ đặt ra trước mệnh đề quan hệ (trước whom, which)
Ex: The man to whom Mary is talking is Mr Pike.
The shop from which I got my stereo has lots of bargains.
– Ta cũng có thể bỏ whom, which và đặt giới từ ra sau động từ của mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
Ex: The man Mary is talking to is Mr Pike.
The shop I got my stereo from has lots of bargains.
– Khi dùng that hoặc who, ta không đưa giới từ ra trước.
Ex: The man that/ who Mary is talking to is Mr Pike. (NOT The man to that/ who Mary is talking is Mr Pike.)
– Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm động từ (phrasal verbs) thì ta không đem giới từ ra trước whom, which.
Ex; This is the book which I’m looking for.
That is the child whom you have to look after.
– Khi dùng whom, which các giới từ cũng có thể đứng sau động từ (ngoại trừ without):
Ex: The man whom Mary is talking to is Mr Pike.
That is the man without whom we’ll get lost. (NOT … the man whom we’ll get lost without.)
IV. DẠNG RÚT GỌN CỦA MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
- Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm phân từ (participle phrases). Có 2 loại cụm phân từ:
- Cụm phân từ hiện tại (present participle phrase) là cụm từ bắt đầu bằng hiện tại phân từ (present participle: V – ing).
- Cụm phân từ quá khứ (past participle phrase) là cụm từ bắt đầu bằng quá khứ phân từ (past participle: V3 )
* Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm phân từ (participle phrases):
– Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm phân từ hiện tại (present participle phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ về nguyên mẫu rồi thêm – ing)
Ex: The man who is sitting next to you is my uncle.
=> The man sitting next to you is my uncle.
Do you know the boy who broke the window last night ?
=> Do you know the boy breaking the window last night ?
– Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm phân từ quá khứ (past participle phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng V3 )
Ex: The books which were written by To Hoai are interesting.
=>The books written by To Hoai are interesting.
A bridge which was built only two years ago has been declared unsafe.
=> A bridge built only two years ago has been declared unsafe.
- Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng động từ nguyên mẫu có to (to – infinitive) hoặc cụm động từ nguyên mẫu (infinitive phrase: for + O + to – inf)
Ex: English is an important language which we have to master.
=> English is an important language to master.
There is a good restaurant where we can eat seafood.
=> There is a good restaurant to eat seafood.
That is the hotel where we can stay.
=> That is the hotel to stay.
There’s a lot of work which has to be done.
=>There’s a lot of work to be done.
Here is a form that you must fill in.
=>Here is a form for you to fill in.
I don’t like him playing in the streets; I wish we had a garden that he could play in.
=>I don’t like him playing in the streets; I wish we had a garden for him to play in.
Share this:
- X
Related
Từ khóa » Tiếng Anh 11 Mệnh đề Quan Hệ
-
Unit 11: Mệnh đề Quan Hệ (Relative Clauses) - Cách Dùng Và Bài Tập
-
Bài Tập Mệnh đề Quan Hệ Lớp 11 Có đáp án
-
Mệnh đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh - Langmaster
-
Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses) - Ms Hoa Giao Tiếp
-
Mệnh đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause)
-
Tiếng Anh Lớp 11 | Relative Clauses 2 | Giới Từ Trong Mệnh đề Quan Hệ
-
Mệnh đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
-
Relative Clause: Các Loại Mệnh đề, Bài Tập Ví Dụ Chi Tiết - IELTS Fighter
-
Lý Thuyết Và Bài Tập Về MỆNH ĐỀ QUAN HỆ - RELATIVE CLAUSES
-
Unit 11 Tiếng Anh 11, Mệnh đề Quan Hệ Dùng Như Tính Từ Chỉ được ...
-
TẤT TẦN TẬT VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES)
-
Đại Từ Quan Hệ & Mệnh đề Quan Hệ - Ngữ Pháp - TFlat
-
Tiếng Anh Lớp 11, Bài Tập Mệnh đề Quan Hệ - Tài Liệu - 123doc
-
Rút Gọn Mệnh đề Quan Hệ - Tiếng Anh Mỗi Ngày
