Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2: Mẫu Câu Nhấn Mạnh Mong Muốn Của ...
Agree & Join LinkedIn
By clicking Continue to join or sign in, you agree to LinkedIn’s User Agreement, Privacy Policy, and Cookie Policy.
Sign in to view more content
Create your free account or sign in to continue your search
Sign inWelcome back
Email or phone Password Show Forgot password? Sign inor
By clicking Continue to join or sign in, you agree to LinkedIn’s User Agreement, Privacy Policy, and Cookie Policy.
New to LinkedIn? Join now
or
New to LinkedIn? Join now
By clicking Continue to join or sign in, you agree to LinkedIn’s User Agreement, Privacy Policy, and Cookie Policy.
Skip to main content 5 min readHôm nay Trung tâm tiếng Nhật Kosei tiếp tục đồng hành với các bạn N2 trong 1 mảng ngữ pháp nữa khó không kém đó là....
Học ngữ pháp tiếng Nhật N2
>>> Học tiếng Nhật qua bài hát: Suki ni Naru to Doushite
>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 17:Thể "ない"
Ngữ pháp tiếng Nhật N2: Mẫu câu nhấn mạnh mong muốn của người nói
1.〜たいものだ・〜てほしいものだ
Ý nghĩa: Nhấn mạnh ý muốn điều gì, muốn làm gì
Cách dùng: Dùng trong trường hợp muốn thể hiện nguyện vọng, mong muốn trong lòng người nói. Không dùng để nói trực tiếp yêu cầu hay nguyện vọng cụ thể.
Vます+ たいものだ
Vて・Vないで + ほしいものだ
Ví dụ:
そんなにきれいな絵なら、ぜひ一度見てみたいものです
Nếu bức tranh đẹp đến vậy, tôi muốn nhất định phải đến xem một lần
2.〜ものだ
Ý nghĩa: ものだ có thể dùng với hai ý nghĩa
a, Hồi tưởng lại thói quen trong quá khứ
b, Nhấn mạnh cảm xúc về một sự vật, sự việc
Cách dùng:
Vた + ものだ
a, Khi dùng để nói về thói quen trong quá khứ, vì là thói quen nên không dùng cho sự việc chỉ xảy ra một lần
Ví dụ:
子供のころ、夏になるとこの川で泳いだものです
Hồi nhỏ, khi mùa hè đến, tôi hay bơi ở dòng sông này.
b, Không dùng cho hành vi mang ý chí của người nói. Thường hay đi kèm với tính từ, phó từ (よく、ずいぶん…) thể hiện chủ quan của người nói.
Ví dụ:
卒業してからもう10年か。時間が過ぎるのは早いものだ
Đã 10 năm kể từ khi tốt nghiệp rồi sao. Thời gian trôi qua nhanh thật.
3.〜ないもの(だろう)か
Ý nghĩa: Mong muốn một việc xảy ra dù hiện thực khó có thể xảy ra được
Cách dùng: Đi với động từ thể khả năng hoặc động từ không chứa ý chí người nói
Vない + もの(だろう)か
Ví dụ:
どうにかして母の病気が治らないものか
Tôi muốn bệnh của mẹ khỏi bằng bất kì giá nào
4.〜ものがある
Ý nghĩa: Có cảm giác gì đó
Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện cảm tưởng của người nói
Thể thông thường hiện tại (Naだ -な) + ものがある
Ví dụ:
ここまれ完成しているのにあきらめなければならないなんて、残念なものがある
Đã thành công đến mức này rồi mà phải bỏ cuộc, đáng tiếc quá
5.〜ことだ
Ý nghĩa: Cảm giác thật là…
Cách dùng: Đi kèm với những tính từ thể hiện chủ quan người nói. Khi sử dụng động từ có tính chất như tính từ, động từ đó ở thể Vた, như ở ví dụ thứ hai
Naな・Aい + ことだ
Ví dụ:
大きくなりすぎたからとペットを簡単に捨てる人がいる。なんとひどいことだ。
Có những người khi thú nuôi lớn quá lại vứt bỏ dễ dàng. Thật là quá đáng
6.〜ことだろう・〜ことか
Ý nghĩa: Rất nhiều, biết bao
Cách dùng: Đi với từ nghi vấn thể hiện mức độ (どんなに, 何回) hay (なんと, いったい)
Từ nghi vấn + Thể thông thường (Na・Nだ -な/- である) + ことだろう・ことか
Ví dụ:
離れて暮らしているあなたのことを、ご両親はどんなに心配していることか
Bố mẹ lo lắng rất nhiều cho bạn khi tách ra sống riêng.
Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei phân biệt các ngữ pháp N2 sau nha!! >>> Ngữ pháp N2 dễ nhầm lẫn: 〜(よ)うとしている và 〜つつある và 〜ばかりだ・〜一方だ
Like Like Celebrate Support Love Insightful Funny Comment- Copy
- X
- Report this comment
Bài viết rất hay
Like Reply 1 Reaction- Report this comment
Bài viết rất hữu ích, tương tác mình nhé
Like Reply 1 Reaction 2 Reactions See more commentsTo view or add a comment, sign in
More articles by Kosei Nihongo Senta
- Kosei mang đến khóa học tiếng Nhật N5 dành cho người mới bắt đầu giúp các bạn luyện bài nghe, từ vựng, ngữ pháp, kaiwa, đề thi tiếng Nhật N5 bằng sách
Jan 4, 2020
Kosei mang đến khóa học tiếng Nhật N5 dành cho người mới bắt đầu giúp các bạn luyện bài nghe, từ vựng, ngữ pháp, kaiwa, đề thi tiếng Nhật N5 bằng sách
Kosei mang đến khóa học tiếng Nhật N5 dành cho người mới bắt đầu giúp các bạn luyện bài nghe, từ vựng, ngữ pháp, kaiwa,…
2 Comments
- Tất cả về 15 quán dụng ngữ tiếng Nhật phổ biến hàng Ma chi tiết nhất
Dec 14, 2019
Tất cả về 15 quán dụng ngữ tiếng Nhật phổ biến hàng Ma chi tiết nhất
>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018 >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ 慣用句 - Quán dụng cú Các quán…
1 Comment
- Bạn phải biết 19 quán dụng ngữ tiếng Nhật phổ biến hàng A
Dec 5, 2019
Bạn phải biết 19 quán dụng ngữ tiếng Nhật phổ biến hàng A
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo thành bằng các nghĩa chuyển hoặc hình…
3 Comments
- Cách tiết kiệm tiền khi du học ở Nhật Bản
Dec 3, 2019
Cách tiết kiệm tiền khi du học ở Nhật Bản
Kinh nghiệm du học >>> Xin việc làm thêm ở Nhật như thế nào? >>> Những đồ dùng cần thiết nên mang khi đi du học KiNH…
1 Comment
- 3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên ghi nhớ lâu
Nov 30, 2019
3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên ghi nhớ lâu
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên "きもい!!!" đúng không nào? Bạn có hiểu ý nghĩa của nó không? Cùng Kosei…
1 Comment
- Cách phân biệt 「ビュッフェ」và「バイキング」dễ dàng mới được bật mí
Nov 23, 2019
Cách phân biệt 「ビュッフェ」và「バイキング」dễ dàng mới được bật mí
「ビュッフェ - Buffet」và「バイキング - Viking」đều là hình thức thưởng thức ẩm thực mà trong đó thực khách có thể từ các quầy thức…
2 Comments
- Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích cô bé bán diêm, câu từ hay nhất
Nov 21, 2019
Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích cô bé bán diêm, câu từ hay nhất
Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích >>> Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích Truyền thuyết về lúm đông tiền >>> Lễ hội hoa…
1 Comment
- TUYỆT CHIÊU PHÂN BỔ THỜI GIAN LÀM BÀI THI JLPT N3 BÁCH CHIẾN BÁCH THẮNG
Nov 13, 2019
TUYỆT CHIÊU PHÂN BỔ THỜI GIAN LÀM BÀI THI JLPT N3 BÁCH CHIẾN BÁCH THẮNG
Bạn làm bài thi N3 có bị thiếu thời gian không? Nếu có thì hãy áp dụng các bí kíp này nhé, đảm bảo bạn sẽ hoàn thành…
2 Comments
- 4 ý nghĩa của だ trong văn nói tiếng Nhật mà bạn không nên bỏ qua
Nov 9, 2019
4 ý nghĩa của だ trong văn nói tiếng Nhật mà bạn không nên bỏ qua
Trong hội thoại tiếng Nhật, các câu kết thúc bằng だ nhiều như sao trên trời vậy, nhưng bạn đã có ý niệm đúng về câu だ…
1 Comment
- Thuộc nhanh các từ nhiều nghĩa trong Từ vựng N2 bài 30 (phần 1)
Nov 1, 2019
Thuộc nhanh các từ nhiều nghĩa trong Từ vựng N2 bài 30 (phần 1)
Nhiều từ trong tiếng Nhật, như là 切れる hay つく, không những xuất hiện nhiều mà mỗi lúc lại mang một ý nghĩa khác nhau…
2 Comments
Explore content categories
- Career
- Productivity
- Finance
- Soft Skills & Emotional Intelligence
- Project Management
- Education
- Technology
- Leadership
- Ecommerce
- User Experience
- Recruitment & HR
- Customer Experience
- Real Estate
- Marketing
- Sales
- Retail & Merchandising
- Science
- Supply Chain Management
- Future Of Work
- Consulting
- Writing
- Economics
- Artificial Intelligence
- Employee Experience
- Workplace Trends
- Fundraising
- Networking
- Corporate Social Responsibility
- Negotiation
- Communication
- Engineering
- Hospitality & Tourism
- Business Strategy
- Change Management
- Organizational Culture
- Design
- Innovation
- Event Planning
- Training & Development
Từ khóa » Nói Hy Vọng Trong Tiếng Nhật
-
Tabetai/nomitai/hatarakitai… Biểu Hiện Của Hy Vọng Hoặc Mong ...
-
Hi Vọng Tiếng Nhật Là Gì
-
Hi Vọng, Nguyện Vọng Tiếng Nhật Là Gì?
-
15 Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Nhật Thể Hiện Mong Muốn, Hi Vọng
-
[ NGỮ PHÁP N3 ] 93. ~ます /... - Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
-
「Hi Vọng Thế」Nói Thế Nào Trong Tiếng Nhật | Japanese Community
-
Tổng Hợp Các Cách Chỉ Nguyện Vọng Trong Tiếng Nhật
-
Hi Vọng, Giọng, Trọng âm, Xào Tiếng Nhật Là Gì ?
-
Hy Vọng Trong Tiếng Nhật Là Gì? - Từ điển Việt-Nhật
-
Ngữ Pháp N3: ~ ばと思う/ ~ ばいいのに/ ~ ばよかった
-
20 Cách Nói An ủi Trong Tiếng Nhật Bạn Cần Biết - Dekiru
-
101 Câu Châm Ngôn Tiếng Nhật Về Cuộc Sống Thật ý Nghĩa
-
Hạ Gục ''nửa Kia" Với Những Câu Nói Tiếng Nhật Hay Về Tình Yêu