Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 20 - Giáo Trình Minna No Nihongo
Có thể bạn quan tâm
Đang thực hiện
Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản
Trang chủNhật BảnHỌC TIẾNG NHẬTGiáo trình Minna no nihongo Thứ 5, 12/03/2026 | 05:31 GMT
Giáo trình Minna no nihongo Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 20 - Giáo trình Minna no Nihongo
Giới thiệu ngữ pháp: ふつうけい 普通形 (Đông Du) みじかいかたち 短い形 (Sakura) Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình. A - Giới thiệu: Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng. Người Nhật dùng nó để : - Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình - Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty) và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống. Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự. Thể ngắn không được dùng cho : - Người mới quen lần đâu, người không thân thiết. - Cấp trên của mình Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta. Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là "râu ria" thôi. B - Cách chia và một số điểm cần chú ý: Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ Thể ngắn của danh từ và tính từ Thể ngắn của tính từ 1 - ĐỘNG TỪ Khẳng định hiện tại: V(ます) -----------> V (じしょけい) V----------- > V Ví dụ: はなします -----------------> はなす 話します -----------------> 話す ---------------- > : nói たべます ------------------> たべる 食べます ----------------- > 食べる ------------------> : ăn べんきょうします ----------------- > べんきょうする 勉強します -----------------> 勉強する ----------------> : học Phủ định hiện tại: V(ません) ----------> V(ない) V -----------> V Ví dụ: はなしません -----------------> はなさない 話しません ----------------> 話さない ----------------> : không nói たべません -----------------> たべない 食べません --------------- > 食べない ----------------- > : không ăn べんきょうしません --------------------> べんきょうしない 勉強しません --------------------> 勉強しない -------------------> : không học Khẳng định quá khứ: V(ました) -----------------> V(た) V ----------------> V Ví dụ: はなしました -----------------> はなした 話しました -----------------> 話した ---------------> : đã nói たべました ------------------> たべた 食べました -----------------> 食べた ----------------> : đã ăn べんきょうしました -----------------> べんきょうした 勉強しました -----------------> 勉強した --------------> : đã học Phủ định quá khứ: V(ませんでした) --------> V(なかった) V------> V Ví dụ: はなしませんでした -------------> はなさなかった 話しませんでした --------------> 話さなかった -----------> : đã không nói たべませんでした ---------------> たべなかった 食べませんでした ---------------> 食べなかった -------------> : đã không ăn べんきょうしませんでした ---------------> べんきょうしなかった 勉強しませんでした -------------> 勉強しなかった -------- > : đã không học Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy: - Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó. (VD: ngữ pháp trong bài thể đều nói về phủ định, thể thì về quá khứ...) - Các động từ bỏ + (muốn) hoặc đang ở thể thì đuợc coi như là một tính từ và chia theo tính từ VD: (động từ) ----------> (tính từ ---------> (động từ) ----------> (tính từ --------> 2 - DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau. Khẳng định hiện tại: Danh từ (tính từ + (です) -------------> Danh từ (tính từ + (だ) Danh từ (tính từ + -------------> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめです --------------------------> あめだ 雨です ------------------------- > 雨だ -------------------------> : mưa しんせつです-------------------------> しんせつだ 親切です -------------------------> 親切だ ------------------> : tử tế Phủ định hiện tại: Danh từ (tính từ + (じゃありません) ---------------> Danh từ (tính từ + (じゃない) Danh từ (tính từ + ------------- > Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめじゃありません --------------------> あめじゃない 雨じゃありません -------------------> 雨じゃない --------------------> : không mưa しんせつじゃありません-------------------> しんせつじゃない 親切じゃありません -------------------> 親切じゃない -------- > : không tử tế Khẳng định quá khứ: Danh từ (tính từ + (でした) -----------------> Danh từ (tính từ + (だった) Danh từ (tính từ + -------------> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめでした ------------------------> あめだった 雨でした ----------------------- > 雨だった ---------------------> : đã mưa しんせつでした----------------------> しんせつだ 親切です ---------------------- > 親切だ ---------------> : đã tử tế Phủ định quá khứ: Danh từ (tính từ + (じゃありませんでした) ------> Danh từ (tính từ + (じゃなかった) Danh từ (tính từ + -> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめじゃありませんでした -----------------> あめじゃなかった 雨じゃありませんでした ----------------> 雨じゃなかった --------------> : đã không mưa しんせつじゃありませんでした----------------> しんせつじゃなかった 親切じゃありませんでした ----------------> 親切じゃなかった -------> : đã không tử tế 3 - TÍNH TỪ Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường Ví dụ: たかいです--------------------> たかい : cao 高いです---------------------> 高い ------------------> たかくないです------------------> たかくない : không cao 高くないです -----------------> 高くない --------------> たかかったです-----------------> たかかった : đã cao 高かったです -----------------> 高かった ---------------> たかくなかったです-----------------> たかくなかった : đã không cao 高くなかったです -----------------> 高くなかった ------------> Một số điểm cần chú ý: - Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng) Ví dụ: NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI はなします ----------------> はなす↑ 話します - --------------> 話す↑ --------------> ↑ : nói - Câu hỏi 何ですか - - cái gì sẽ được nói tắt là なに↑- ↑ Bài viết được quan tâm nhiều:
Hotline: 0979.171.312 
Xuất khẩu lao động tại Nhật Bản uy tín liên tục tuyển lao động nam/nữ đi XKLĐ không qua môi giới. Chúng tôi hướng dẫn người lao động thủ tục, quy trình, vay vốn và hỗ trợ trực tiếp tại các tỉnh phía Bắc gồm: Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An,Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình…; Đà Nẵng – Miền trung; Tp Hồ Chí Minh – tphcm (Sài Gòn) – các tỉnh miền Nam Các đơn hàng XKLĐ tập trung tại các tỉnh Nhật Bản: Tokyo, Osaka, Hokkaido – Sapporo, Chiba, Saitama, Fukui, Fukuoka, Hiroshima, Iwate, Kagawa, Ibaraki, Kyoto, Nagano, Toyama, Shizuoka, Gifu, Kumamoto, Yamaguchi, Kanagawa, Hyogo, Miyagi, Gunma, Tochigi, Mie, Nagasaki, Okayama… KY THUAT VIEN NHAT BAN, KY SU NHAT BAN, THUC TAP SINH NHAT BAN, KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH, THUC TAP SINH KY NANG, TU NGHIEP SINH NHAT BAN, XUAT KHAU LAO DONG NHAT BAN, XKLD NHAT, VAN HOA NHAT BAN, CONG TY XUAT KHAU LAO DONG Tags: Chi phí XKLĐ Nhật Bản, Công ty XKLĐ tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Mức lương XKLĐ Nhật Bản, Thủ tục, điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật, Thủ tục bảo lãnh vợ chồng sang Nhật, Gửi tiền từ Nhật Lên đầu trang Copyright © 2013 - 2022 japan.net.vn
- Diễn đàn
- Du học
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Sitemap
Thông tin tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản - Trang chủ
- Giới thiệu
- GIỚI THIỆU CHUNG
- LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
- TẠI SAO CHỌN CHÚNG TÔI
- Xuất khẩu lao động
- TUYỂN GẤP
- BAY GẤP
- ƯU TIÊN ĐẶC BIỆT
- KỸ THUẬT VIÊN
- ĐƠN HÀNG ĐẶC ĐỊNH
- Nhật Bản
- KINH NGHIỆM
- HỌC TIẾNG NHẬT
- Giáo trình Minna no nihongo
- VĂN HÓA NHẬT BẢN
- TỶ GIÁ YÊN NHẬT
- THỜI TIẾT
- Tuyển dụng
- THỰC TẬP SINH
- KỸ NĂNG ĐẶC ĐỊNH
- XU HƯỚNG TUYỂN DỤNG
- NHÂN SỰ CÔNG TY
- TU NGHIỆP SINH
- Văn bản
- HỒ SƠ DỰ TUYỂN
- QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- HỎI ĐÁP
- VISA LƯU TRÚ
- Tin Tức
- CHÍNH TRỊ
- KINH TẾ
- ĐỜI SỐNG
- HÌNH ẢNH
- Liên hệ
Tìm kiếm
Tất cả
Trang chủNhật BảnHỌC TIẾNG NHẬTGiáo trình Minna no nihongo Thứ 5, 12/03/2026 | 05:31 GMT
Giáo trình Minna no nihongo Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 20 - Giáo trình Minna no Nihongo Thời gian đăng: 04/07/2014 20:49
Japan.net.vn xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 20 - Giáo trình Minna no nihongo, ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.| Đài NHK Nhật Bản - Bài số 17: Tôi muốn có một chiếc máy tính |
| Đài NHK Nhật Bản - Bài số 18: Đi đến Akihabara như thế nào? |
| Đài NHK Nhật Bản - Bài số 19: Tôi vừa mới đến |
| Đài NHK Nhật Bản - Bài số 20: Kính chào quý khách |
Giới thiệu ngữ pháp: ふつうけい 普通形 (Đông Du) みじかいかたち 短い形 (Sakura) Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình. A - Giới thiệu: Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng. Người Nhật dùng nó để : - Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình - Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty) và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống. Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự. Thể ngắn không được dùng cho : - Người mới quen lần đâu, người không thân thiết. - Cấp trên của mình Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta. Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là "râu ria" thôi. B - Cách chia và một số điểm cần chú ý: Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ Thể ngắn của danh từ và tính từ Thể ngắn của tính từ 1 - ĐỘNG TỪ Khẳng định hiện tại: V(ます) -----------> V (じしょけい) V----------- > V Ví dụ: はなします -----------------> はなす 話します -----------------> 話す ---------------- > : nói たべます ------------------> たべる 食べます ----------------- > 食べる ------------------> : ăn べんきょうします ----------------- > べんきょうする 勉強します -----------------> 勉強する ----------------> : học Phủ định hiện tại: V(ません) ----------> V(ない) V -----------> V Ví dụ: はなしません -----------------> はなさない 話しません ----------------> 話さない ----------------> : không nói たべません -----------------> たべない 食べません --------------- > 食べない ----------------- > : không ăn べんきょうしません --------------------> べんきょうしない 勉強しません --------------------> 勉強しない -------------------> : không học Khẳng định quá khứ: V(ました) -----------------> V(た) V ----------------> V Ví dụ: はなしました -----------------> はなした 話しました -----------------> 話した ---------------> : đã nói たべました ------------------> たべた 食べました -----------------> 食べた ----------------> : đã ăn べんきょうしました -----------------> べんきょうした 勉強しました -----------------> 勉強した --------------> : đã học Phủ định quá khứ: V(ませんでした) --------> V(なかった) V------> V Ví dụ: はなしませんでした -------------> はなさなかった 話しませんでした --------------> 話さなかった -----------> : đã không nói たべませんでした ---------------> たべなかった 食べませんでした ---------------> 食べなかった -------------> : đã không ăn べんきょうしませんでした ---------------> べんきょうしなかった 勉強しませんでした -------------> 勉強しなかった -------- > : đã không học Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy: - Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó. (VD: ngữ pháp trong bài thể đều nói về phủ định, thể thì về quá khứ...) - Các động từ bỏ + (muốn) hoặc đang ở thể thì đuợc coi như là một tính từ và chia theo tính từ VD: (động từ) ----------> (tính từ ---------> (động từ) ----------> (tính từ --------> 2 - DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau. Khẳng định hiện tại: Danh từ (tính từ + (です) -------------> Danh từ (tính từ + (だ) Danh từ (tính từ + -------------> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめです --------------------------> あめだ 雨です ------------------------- > 雨だ -------------------------> : mưa しんせつです-------------------------> しんせつだ 親切です -------------------------> 親切だ ------------------> : tử tế Phủ định hiện tại: Danh từ (tính từ + (じゃありません) ---------------> Danh từ (tính từ + (じゃない) Danh từ (tính từ + ------------- > Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめじゃありません --------------------> あめじゃない 雨じゃありません -------------------> 雨じゃない --------------------> : không mưa しんせつじゃありません-------------------> しんせつじゃない 親切じゃありません -------------------> 親切じゃない -------- > : không tử tế Khẳng định quá khứ: Danh từ (tính từ + (でした) -----------------> Danh từ (tính từ + (だった) Danh từ (tính từ + -------------> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめでした ------------------------> あめだった 雨でした ----------------------- > 雨だった ---------------------> : đã mưa しんせつでした----------------------> しんせつだ 親切です ---------------------- > 親切だ ---------------> : đã tử tế Phủ định quá khứ: Danh từ (tính từ + (じゃありませんでした) ------> Danh từ (tính từ + (じゃなかった) Danh từ (tính từ + -> Danh từ (tính từ + Ví dụ: あめじゃありませんでした -----------------> あめじゃなかった 雨じゃありませんでした ----------------> 雨じゃなかった --------------> : đã không mưa しんせつじゃありませんでした----------------> しんせつじゃなかった 親切じゃありませんでした ----------------> 親切じゃなかった -------> : đã không tử tế 3 - TÍNH TỪ Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường Ví dụ: たかいです--------------------> たかい : cao 高いです---------------------> 高い ------------------> たかくないです------------------> たかくない : không cao 高くないです -----------------> 高くない --------------> たかかったです-----------------> たかかった : đã cao 高かったです -----------------> 高かった ---------------> たかくなかったです-----------------> たかくなかった : đã không cao 高くなかったです -----------------> 高くなかった ------------> Một số điểm cần chú ý: - Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng) Ví dụ: NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI はなします ----------------> はなす↑ 話します - --------------> 話す↑ --------------> ↑ : nói - Câu hỏi 何ですか - - cái gì sẽ được nói tắt là なに↑- ↑ Bài viết được quan tâm nhiều: | >> Tại sao XKLĐ Nhật Bản gọi là Thực tập sinh kỹ năng |
| >> Làm thêm ngoài giờ là nguồn thu chính của Thực tập sinh |
| >> Mức thu nhập bình quân của Thực tập sinh Nhật Bản |
| >> 66 nghành nghề củaThực tập sinh theo quy định của JITCO |
TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7
HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA
HOTLINE: 0979 171 312 (Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS)
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ. Tin liên quanNgữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 19 - Giáo trình Minna no Nihongo04/07/2014 20:49Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 18 – Giáo trình Minna no Nihongo02/07/2014 22:49Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 17 – Giáo trình Minna no Nihongo02/07/2014 22:48Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 16 - Giáo trình Minna no nihongo02/07/2014 16:26Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 15 - Giáo trình Minna no nihongo01/07/2014 11:58 Từ khoá tiếng nhật cơ bản
Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0979.171.312 Hoạt Động Trong Ngày
12/04/2021
Tổ chức sinh nhật cho TTS tháng10 tại Trung tâm đào tạo thực tập sinh Sinh nhật là một ngày kỷ niệm mà mỗi người...08/04/2021
XKLĐ Nhật Bản Thi tuyển đơn hàng đúc nhựa làm việc tại Nagano Nhật Bản Được xem có môi trường làm việc an toàn...01/04/2021
Chúng tôi tổ chức chia tay cho gần 60 thực tập sinh xuất cảnh tháng 11/2023 Ngày 21/01 vừa qua đã tổ chức thành công buổi...30/04/2021
Khai giảng khóa học đơn hàng thuộc nghiệp đoàn VIP tại trung tâm đào tạo công ty Khai giảng khóa học đơn hàng thuộc nghiệp...18/04/2021
Thi tuyển đơn hàng chế biến thực phẩm cơm hộp 36 Nam Đơn hàng công xưởng cho nam hót nhất tháng 07...02/04/2021
Thi tuyển đơn hàng XKLĐ chế biến thịt gà, nội thất, sản xuất ốc vít,... HOT nhất tháng Ngày 03/01/2023, Chúng tôi tổ chức thi tuyển...
Video

Xí nghiệp Nhật Bản hướng dẫn về an toàn thực phẩm cho thực tập sinh
Học tiếng Nhật qua bài hát em gái mưa phiên bản tiếng Nhật
Tin mới nhất
Đăng ký xuất khẩu lao động Nhật Bản tại Thừa Thiên Huế ở đâu?
Không có chứng chỉ tiếng Nhật đăng ký đi Nhật đơn hàng kỹ năng đặc định được không?
JAPAN.NET.VN chiêu mộ gấp "HIỀN TÀI" tuyển dụng vị trí phát triển thị trường Nhật Bản
MỚI NHẤT- 40 Tỉnh của Nhật đồng loạt tăng lương cơ bản trong tháng 11/2023
Mức lương đi XKLĐ Nhật năm 2023 sẽ tăng ở mức bao nhiêu?
Hiểu rõ hơn về đơn hàng kỹ sư may mặc đi Nhật Bản 2023
Đi XKLĐ Nhật Bản có thời hạn là bao lâu? BẠN ĐÃ BIẾT?
Cần Tuyển 36 Nam đơn hàng đặc định lắp đặt đường ống tại Nagano Nhật Bản
Chat Facebook Gọi Tư Vấn Gọi Lại Tôi Chat Facebook- Diễn đàn
- Du học
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Sitemap
| THÔNG TIN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA Hotline: 0979.171.312 (Hỗ trợ khu vực phía bắc và miền trung) Email : [email protected] | Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Nhật Bản Cập nhập liên tục những đơn tuyển dụng - phỏng vấn - thi tuyển trực tiếp với các xí nghiệp Nhật Bản trong năm 2023-2024 |
Từ khóa » Tiếng Nhật N5 Bài 20
-
Bài-20 - いっしょに 行かない? | みんなの日本語 第2版 1-50 - Vnjpclub
-
Ngữ Pháp N5 Bài 20: A Lô, Mai đi Không ? (Học Tiếng Nhật Cơ Bản)
-
Tiếng Nhật Cô Lam - Ngữ Pháp Bài 20 - Giáo Trình Minano Nihongo
-
NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 20 - .vn
-
Bài 20: Renshuu B Trong Minnano Nihongo | Tổng Hợp 50 Bài Minna ...
-
Bài 20: Mondai Trong Minnano Nihongo | Tổng Hợp 50 Bài Minna No ...
-
TỔNG HỢP: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 20
-
Ngữ Pháp Minna Bài 20 - Trải Nghiệm Tại Nhật Bản
-
Từ Vựng Minna No Nihongo – Bài 20 - Tài Liệu Tiếng Nhật
-
Từ Vựng Minna No Nihongo: Bài 20 - Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
-
Minna No Nihongo – Bài 20: Nghe Mondai - Du Học HAVICO
-
Đọc Hiểu Bài 20 - Tiếng Nhật Cô Lam
-
Học Minna No Nihongo Bài 20 - Tự Học Tiếng Nhật Online
-
Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Ngữ Pháp Bài 20 Giáo Trình Minna No ...