Ngữ Pháp Tiếng Pháp, Các Thì | Ngonghe0501
Có thể bạn quan tâm
I. Imparfait:
1. Dùng để diễn tả một hành động (quá khứ) đang diễn ra thì hành động khác chen vào (thường dùng passé composé ).
Ex: Je lisais hier à la maison, quand Thai est enté. (Imparfait – passé composé)
2. Dùng để diễn tả một sự việc kéo dài trong quá khứ (thường là thời gian xác định không chính xác).
Ex: Quand j’estais petit, je vivais à la campagne avec mes grands-parents.
3. Dùng để diễn tả một sự việc lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
Ex: Pendant le guerre, je me levais souvent à quatre heureus.
II. Passé simple:
Diễn tả một việc đã qua trong quá khứ, xác định và không lặp lại.
Ex: L’année dernière, je voyageai en Europe.
III. Passé composé (passé indéfini):
Form: AVOIR/ ÊTRE (Présent) + P.P
Dùng để diễn tả một sự việc trong quá khứ nhưng không xác định.
Ex: J’ai aimé le concert.
Chú ý:
1. Trợ động từ AVOIR đi với 16 động từ sau:
aller arriver entrer rentrer
sortir partir tomber venir
devenir revenir mourir passer
naître montre restre descendre
2. Tất cả những động từ còn lại, đi với trợ động từ ETRE
3. Cách chia P.P:
a. Nhóm có đuôi “-er” => “é”
b. Nhóm có đuôi “-re” => “u”
c. Nhóm có đuôi “-ir” => “i”
Trừ các động từ bất quy tắc sau:
1. Avoir => eu 13. Mettre => mis (me)
2. Connaître => connu 14. Permettre => permis
3. Croir=> cru 15. Promettre => promis
4. Ouverir => ouvert 16. Prendre => pris/pree
5. Offrir => offert 17. Apprendre =>appris
6. Devoir => du 18. Comprendre => compris
7. Dire => dit 19. Surprendre => surpris
8. Écrire => écrit 20. Recevoir => reçu
9. Être => été 21. rire => ri
10. Faire => fait 22. Savoir => su
11. Lire => lu 23. Voir => vu
12. Pouvoir => pu 24. Vouloir => voulu
4. Ở thể phủ định thì cặp từ phủ định “ne…pas” đặt vào Avoir/être!
IV. Passé récent:
Form: VENIR (présent) + DE + V_inf
Dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
Ex: Ils viennent de sortir.
V. Passé entérieur:
Form: AVOIR/ ÊTRE (passé) + P.P
Dùng để diễn tả một hành động (trong quá khứ) xảy ra trước một hành động khác (hành động này thường dùng ở passé simple)
Ex: Quand j’eus dîné, je partis
Lưu ý: Khi dùng với “A peine…que”, phải đảo động từ.
Ex: A peine eut-il son devoir qu’il sortit.
VI. Plus-que-parfait:
Form: AVOIR/ ÊTRE (imparfait) + P.P
Dùng để diễn tả một hành động đã kết thúc hoàn toàn trước một hành động khác (ở quá khứ).
Ex: Quand j’avais dîné, j’allais me promener.
VII. Futur simple:
Dùng để chỉ một hành động xảy ra trong tương lai.
Ex: Demain, je partirai pour Hué.
VIII. Futur proche:
Form: ALLER (présent) + V_inf
Dùng để chỉ một hành động trong tương lai, được chỉ rỏ là sắp xảy ra.
IX. Futur antérieur:
Form: AVOIR/ ÊTRE (futur) + P.P
Dùng để diễn tả một hành động tương lai xảy ra trước một hành động (tương lai) khác.
Ex: Quand j’aurai fini mon travail, je retournerai à la maison
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Từ khóa » Cách Sử Dụng Thì Plus Que Parfait
-
Thì Quá Khứ Xa Plus Que Parfait Trong Tiếng Pháp - CAP FRANCE
-
Le Plus-que-parfait – Học Tiếng Pháp
-
Cách Dùng Thì Quá Khứ Xa Plus Que Parfait Trong Tiếng Pháp
-
Thì Plus Que Parfait Trong Tiếng Pháp - CAP FRANCE - YouTube
-
UTILISATION DE... - Học Tiếng Pháp Mỗi Ngày Nhanh & HIỆU QUẢ
-
La Plus Que Parfait - Thì... - Học Tiếng Pháp - Cap France | Facebook
-
Các Thì Trong Tiếng Pháp
-
CÁC THÌ TRONG TIẾNG PHÁP
-
Quá Khứ Hoàn Hảo Của Pháp (Pluperinf): 'Le Plus-Que-Parfait'
-
[Tiếng Pháp] Những Cấu Trúc Phủ định Và Cách Dùng | A2Z STUDIO
-
Tiếng Pháp - Những điều Người Ta Chưa Dạy P4
-
Chia động Từ "avoir" - Chia động Từ Tiếng Pháp
-
Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Pháp - Ecole Luqei - Test