Người Ấn Độ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group Indians
  • Hàng 1: Ashoka Đại Đế
  • Mahavira
  • Gautama Buddha
  • Samudragupta
  • Chandragupta II
  • Nagarjuna
  • Atiśa
  • Hàng 2: Guru Nanak
  • Akbar Đại Đế
  • Maharana Pratap
  • Jahangir
  • Shivaji
  • Ranjit Singh
  • Jhansi Rani
  • Hàng 3: Mahatma Gandhi
  • Rabindranath Tagore
  • Swami Vivekananda
  • Bhagat Singh
  • Subhas Chandra Bose
  • Jawaharlal Nehru
  • B. R. Ambedkar
  • Hàng 4: Vijaya Lakshmi Pandit
  • Abul Kalam Azad
  • Satyendra Nath Bose
  • Indira Gandhi
  • Vikram Sarabhai
  • Homi J. Bhabha
  • Prasanta Mahalanobis
  • Hàng 5: Amartya Sen
  • Amitabh Bachchan
  • Sachin Tendulkar
  • Sania Mirza
  • Hrithik Roshan
  • Viswanathan Anand
  • Kalpana Chawla
Tổng dân số
k. 1,4 tỷ
Khu vực có số dân đáng kể
Kiều dân Ấn Độ:k. 17,9 triệu[1]
Hoa Kỳ Hoa Kỳ4.506.308[2]
 Ả Rập Xê Út3.255.864[3]
Malaysia Malaysia2.975.000[3]
 UAE2.803.751[3]
 Canada1.858.755[a]
 Anh Quốc1.825.000[3]
 Sri Lanka1.614.000[3]
 Nam Phi1.560.000[3]
 Nigeria1.000.000[4]
 Mauritius894.500[3]
 Oman796.001[5]
 Úc700.000[6]
 Kuwait700.000[7]
 Qatar650.000[8]
   Nepal600.000[9]
 Bangladesh500.000-1.000.000[10]
 Đức161.000-1.000.000+[5][11]
 Trinidad và Tobago468.524[5]
 Thái Lan465.000[5]
 Bahrain400.000[5]
 Guyana327.000[5]
 Fiji315.000[5]
 Réunion (Tỉnh hải ngoại và lãnh thổ hải ngoại thuộc Pháp)297.300[12]
 Singapore250.300[13]
 Hà Lan240.000[5]
 Ý197.301[5]
 New Zealand155.178[14]
 Suriname148.000[5]
 Indonesia120,000[5]
 Israel85.000[15]
 Pháp58.983[16]
 Nhật Bản46.000[17]
 Bồ Đào Nha24,550+[18]
 Brasil23.254[19]
 Ireland20.000+[20]
 Ba Lan9.900[21]
 Quần đảo Cayman1.218[22]
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ tại Ấn Độ, bao gồm:
  • Tiếng Assam
  • Tiếng Awadh
  • Tiếng Baghel
  • Tiếng Bengal
  • Tiếng Bhil
  • Tiếng Bhojpur
  • Tiếng Bodo
  • Braj Bhasha
  • Tiếng Bundel
  • Tiếng Chhattisgarh
  • Tiếng Dogri
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Garhwal
  • Tiếng Gond
  • Tiếng Gujarat
  • Tiếng Haryana
  • Tiếng Hindi
  • Tiếng Kannauj
  • Tiếng Kashmir
  • Kannada
  • Tiếng Khandesh
  • Tiếng Kodava
  • Tiếng Konkan
  • Tiếng Kumaon
  • Tiếng Kurukh
  • Tiếng Kutch
  • Tiếng Ladakh
  • Tiếng Magah
  • Tiếng Maithil
  • Tiếng Malayalam
  • Tiếng Marathi
  • Tiếng Meitei[23][24]
  • Tiếng Nepal
  • Tiếng Odia
  • Tiếng Punjab
  • Tiếng Rajasthan
  • Tiếng Phạn
  • Tiếng Santal
  • Tiếng Sindh
  • Tiếng Tamil
  • Tiếng Telugu
  • Tripuri
  • Tiếng Tulu
  • Urdu
Tôn giáo
Chủ yếu:
  • Ấn Độ giáo
Các tôn giáo khác:
  • Hồi giáo
  • Kitô giáo
  • Sikh giáo
  • Phật giáo
  • Kỳ Na giáo
  • Bái Hoả giáo
  • Do Thái giáo
  • Sarnai giáo
  • Sanamah giáo
  • Bahá'í giáo
  • Không tôn giáo
  • Khác

Người Ấn Độ là người mang quốc tịch Ấn Độ, hiện chiếm một phần lớn ở Nam Á và là 17.31% dân số toàn cầu. Những người mang quốc tịch Ấn Độ thuộc rất nhiều nhóm dân tộc-ngôn ngữ khác biệt phản ánh lịch sử phong phú và phức tạp của Ấn Độ.

Dân gốc Ấn Độ, nhờ các cuộc di cư, đã đến sống ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới, đáng chú ý nhất trong khu vực Đông Nam Á, Nam Phi, Australia, Vương quốc Anh, Trung Đông và Bắc Mỹ. Theo các ước tính khách nhau, số dân Ấn Độ hải ngoại là từ 12.000.000 đên 20.000.000 dân.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Singh, Ruchi (ngày 7 tháng 3 năm 2022). "Origin of World's Largest Migrant Population, India Seeks to Leverage Immigration". migrationpolicy.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ Bureau, US Census. "Asian and Pacific Islander Population in the United States". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích web}}: |last= có tên chung (trợ giúp)
  3. ^ a b c d e f g "Population of Overseas Indians (Compiled in December, 2017)" (PDF). Ministry of External Affairs. ngày 21 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  4. ^ "There are only 50,000 Nigerians living in India, but there are over a million Indians living in Nigeria". aljazeera. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2022.
  5. ^ a b c d e f g h i j k "Population of Overseas Indians" (PDF). Ministry of External Affairs (India). ngày 31 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  6. ^ "Indians are becoming visible in Australia like never before". Lowy Institute. ngày 28 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ "Kuwait MP seeks five-year cap on expat workers' stay". Gulf News. ngày 30 tháng 1 năm 2014.
  8. ^ "Population of Qatar by nationality - 2017 report". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  9. ^ "About India-Nepal Relations". Embassy of India, Kathmandu, Nepal. tháng 2 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  10. ^ "Dhaka has a question: what about the illegal Indian immigrants in Bangladesh?". Scroll.in. ngày 16 tháng 5 năm 2014.
  11. ^ Immigration from outside Europe almost doubled Lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine. Federal Institute for Population Research. Retrieved 1 March 2017
  12. ^ "Population of Overseas Indians". mea.gov.in. Ministry of External Affairs, Government of India. ngày 15 tháng 2 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
  13. ^ "Population in Brief 2015" (PDF). Singapore Government. tháng 9 năm 2015. Bản gốc (PDF) lưu trữ 16 tháng 2 2016. Truy cập 14 tháng 2 2016.
  14. ^ "[Stats NZ". stats.govt.nz. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  15. ^ "Indian Community in Israel". indembassyisrael.gov.in. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2021.
  16. ^ "Population on 1 January by age group, sex and country of birth". europa.eu. Eurostat. 2023. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2023.
  17. ^ 令和5年6月末現在における在留外国人数について
  18. ^ [1] Lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2022 tại Wayback Machine Portugal signs agreement with India on labour recruitment of Indian citizens, Observador with Lusa Agency, in Portuguese, Retrieved 14.12.2022.
  19. ^ "Imigrantes internacionais registrados no Brasil". www.nepo.unicamp.br. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
  20. ^ "Indian Community In Ireland". irelandindiacouncil.ie. Ireland India Council. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2018.
  21. ^ "Cudzoziemcy w Polsce po 2020 r. - Urząd do Spraw Cudzoziemców - Portal Gov.pl". Urząd do Spraw Cudzoziemców.
  22. ^ "Labour Force Indicators by Sex, 2014- 2019". eso.ky. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2022.
  23. ^ "Meitei". Ethnologue (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2023.
  24. ^ "Manipuri language | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2023. Manipuri language, Manipuri Meiteilon, also called Meitei (Meetei), a Tibeto-Burman language spoken predominantly in Manipur, a northeastern state of India.

Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Người_Ấn_Độ&oldid=72093724” Thể loại:
  • Người Ấn Độ
  • Nhóm sắc tộc ở Ấn Độ
  • Nhóm sắc tộc ở Nam Á
  • Thông tin nhân khẩu học Ấn Độ
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Lỗi CS1: tên chung
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bài có mô tả ngắn
  • Mô tả ngắn khác với Wikidata
  • Trang có lỗi chú thích
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Người Ấn Độ 58 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Người ấn độ Da Màu Gì