Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bài này đề cập đến nhóm sắc tộc mang tên Lào tại Việt Nam Đừng nhầm với người Lào. Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group
Người Lào
Khu vực có số dân đáng kể
Lai Châu, Sơn La, Lào Cai
Ngôn ngữ
Tiếng Lào Bóc, tiếng Việt
Tôn giáo
Phật giáo thượng tọa bộ, vật linh
Sắc tộc có liên quan
Người Lào, người Thái
Người Lào, còn gọi là Lào Bốc hay Lào Nọi (tiếng Thái: ซึนลาว), là một dân tộc thiểu số trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.[1]
Người Lào nói tiếng Lào Bóc, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Thái trong ngữ hệ Kra-Dai.
Dân số và địa bàn cư trú
[sửa | sửa mã nguồn]
Người Lào tại Việt Nam cư trú tập trung tại các huyện Điện Biên, Phong Thổ (tỉnh Điện Biên), huyện Sốp Cộp (tỉnh Sơn La), Than Uyên (tỉnh Lào Cai). Năm 1999 họ có dân số 11.611 người.[2]
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Lào ở Việt Nam có dân số 14.928 người, cư trú tại 42 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Lào cư trú tập trung tại các tỉnh: Lai Châu (5.760 người, chiếm 38,6% tổng số người Lào tại Việt Nam), Điện Biên (4.564 người, chiếm 30,6% tổng số người Lào tại Việt Nam), Sơn La (3.380 người, chiếm 22,6% tổng số người Lào tại Việt Nam), Hà Tĩnh (433 người), Đắk Lắk (275 người).[3]
Một căn nhà sàn của người Lào ở Lai Châu
Người Lào Việt Nam có danh tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]
Những người Lào Việt Nam có danh tiếng
Tên
Sinh thời
Hoạt động
Vi Thị Hương
1983-...
Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 12 & 13 (2006-2016) đoàn Điện Biên, quê phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ Các dân tộc Việt Nam Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine. Trang thông tin điện tử Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang, 2012. Truy cập 01/04/2017.
^ Điều tra dân số 1999, tập tin 53.DS99.xls
^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6/2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
x
t
s
Các dân tộc tại Việt Nam
Nam Á
Việt
Việt (Kinh)
Chứt
Mường
Thổ
Bahnar
Ba Na
Brâu
Chơ Ro
Co
Cờ Ho
Giẻ Triêng
H'rê
Mạ
M'Nông
Rơ Măm
Xơ Đăng
Xtiêng
Cơ Tu
Bru - Vân Kiều
Cơ Tu
Tà Ôi
Pa Kô
Palaung
Kháng
Khơ Mú
Khơ Mú
Ơ Đu
Xinh Mun
Khmer
Khmer
Pakan
Mảng
Nam Đảo
Chăm
Chăm
Chu Ru
Ê Đê
Gia Rai
Ra Glai
Kra – Dai
Tày – Thái
Bố Y
Giáy
Lào
Lự
Nùng
Sán Chay
Tày
Thái
Thái Trắng
Thái Đen
Thái Đỏ
Kra
Cờ Lao
La Chí
La Ha
Pu Péo
Hmông – Miền
Miền
Dao
Hmông
Hmông
Pà Thẻn
Hán – Tạng
Hán
Hoa
Ngái
Sán Dìu
Lô Lô – Miến
Cống
Hà Nhì
La Hủ
Lô Lô
Phù Lá
Si La
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Người_Lào_(Việt_Nam)&oldid=74692573” Thể loại: