Người Ơ Đu – Wikipedia Tiếng Việt

Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group Người Ơ Đu
Khu vực có số dân đáng kể
Việt Nam: 428 (2019) [1] Lào: 969 (2016)
Ngôn ngữ
Ơ Đu, Việt, Lào
Tôn giáo
Tín ngưỡng dân gian (vật linh)

Người Ơ Đu (tiếng Ơ Đu: Phrom Ơđu), còn có tên gọi khác là người Tày Hạt, là một dân tộc ít người có vùng cư trú là huyện Tương Dương phía tây tỉnh Nghệ An, và Trung Lào.

Tại Việt Nam, người Ơ Đu được công nhận là một trong 54 dân tộc chính thức của quốc gia này.[2]

Tiếng mẹ đẻ của người Ơ Đu là tiếng Ơ Đu, một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Á, song họ có thể dùng tiếng Khơ Mú và Thái để giao tiếp hàng ngày.[2]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những chứng cứ xác đáng và tin cậy nhất đã chỉ ra rằng, dân tộc Ơ Đu ngày nay, chính là một trong những tộc người góp phần cấu thành Tiểu quốc Bồn Man. Đến thế kỷ XV, dưới thời Lê Thánh Tông, Bồn Man diệt vong và sáp nhập vào Đại Việt. Người Ơ Đu vẫn thường nhắc về vùng đất tổ thuộc lưu vực của các con sông Nậm Nơn, Nậm Mộ và lan tỏa đến tận đất Lào cùng những thành quách nơi Hữu Khuông, Pú Pâu xưa. Có nghiên cứu chỉ ra rằng, trước đây, người Ơ Đu giỏi nghề phát nương làm rẫy, lại biết đãi cát tìm vàng, đánh cá và buôn bán, nên cuộc sống khá sung túc, trình độ xã hội khá cao.[3]

Dân số và địa bàn cư trú

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, họ cư trú tại một bản là Văng Môn, xã Nga My, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An với 103 hộ và 428 người (2019). Khu vự cư trú trước đây của họ ở hai bản Kim Hòa và Xốp Pột thuộc xã Kim Đa cũ nhưng đã dời đi để xây dựng thủy điện Bản Vẽ.[4]

Theo thống kê dân số vào tháng 4 năm 1999, dân số Ơ Đu ở Việt Nam là 301 người. Theo ước tỉnh của Ủy ban dân tộc Việt Nam thì dân số năm 2003 tăng lên thành khoảng 370 người.[5] Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Ơ Đu ở Việt Nam có dân số 376 người, có mặt tại 11 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Ơ Đu cư trú tập trung tại các tỉnh:

  • Nghệ An (340 người, chiếm 90,4% tổng số người Ơ Đu tại Việt Nam)
  • Thành phố Hồ Chí Minh (12 người)
  • Hà Nội (7 người)
  • Lâm Đồng (4 người)
  • Đồng Nai (4 người)[6]

Tại Lào, theo ước tính của Ethnologue, có khoảng 194 người Ơ Đu sống tại tỉnh Xiêng Khoảng. [7]

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số 2019. tr. 44. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê, Tổng cục Thống kê, 19/12/2019. Truy cập 1/09/2020.
  2. ^ a b Các dân tộc Việt Nam Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine. Trang thông tin điện tử Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang, 2012. Truy cập 01/04/2017.
  3. ^ "Truyền thuyết Ơ Đu". Báo Biên phòng. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  4. ^ triển, Dân tộc và Phát (ngày 9 tháng 11 năm 2023). "Người Ơ Đu trên hành trình phát triển: Vượt khó vươn lên (Bài 1)". Dân tộc và Phát triển. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
  5. ^ "Website của UBDT Việt Nam". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2009.
  6. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.
  7. ^ Báo cáo của Ethnologue về Lào

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Người Ơ Đu Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine trên trang mạng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Người Ơ Đu Lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang mạng của Ủy ban Dân tộc Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Các dân tộc tại Việt Nam
Nam Á
Việt
  • Việt (Kinh)
  • Chứt
  • Mường
  • Thổ
Bahnar
  • Ba Na
  • Brâu
  • Chơ Ro
  • Co
  • Cờ Ho
  • Giẻ Triêng
  • H'rê
  • Mạ
  • M'Nông
  • Rơ Măm
  • Xơ Đăng
  • Xtiêng
Cơ Tu
  • Bru - Vân Kiều
  • Cơ Tu
  • Tà Ôi
  • Pa Kô
Palaung
  • Kháng
Khơ Mú
  • Khơ Mú
  • Ơ Đu
  • Xinh Mun
Khmer
  • Khmer
Pakan
  • Mảng
Nam Đảo
Chăm
  • Chăm
  • Chu Ru
  • Ê Đê
  • Gia Rai
  • Ra Glai
Kra – Dai
Tày – Thái
  • Bố Y
  • Giáy
  • Lào
  • Lự
  • Nùng
  • Sán Chay
  • Tày
  • Thái
    • Thái Trắng
    • Thái Đen
    • Thái Đỏ
Kra
  • Cờ Lao
  • La Chí
  • La Ha
  • Pu Péo
Hmông – Miền
Miền
  • Dao
Hmông
  • Hmông
  • Pà Thẻn
Hán – Tạng
Hán
  • Hoa
  • Ngái
  • Sán Dìu
Lô Lô – Miến
  • Cống
  • Hà Nhì
  • La Hủ
  • Lô Lô
  • Phù Lá
  • Si La
  • x
  • t
  • s
Lào Các dân tộc tại Lào xếp theo nhóm ngôn ngữ
Tổng quát
  • Lào Lùm (Lao Loum)
  • Lào Thơng (Lao Theung)
  • Lào Sủng (Lao Soung)
Lào-Thái
  • Lào
  • Lự
  • Phuan
  • Phu Thái
  • Saek
  • Thái Đỏ (Tai Daeng)
  • Thái Đen (Tai Dam)
  • Thái Trắng (Tai Dón)
  • Thái Maen
  • Tai Nua
Việt
  • Bo
  • Chứt (Mày)
  • Việt
  • Krih
  • Liha
  • Maleng
  • Phong
  • Phon Sung (Aheu)
  • Thavưng
  • Tum
Môn–Khmer
  • Alak
  • Bit
  • Brâu (Lavae)
  • Bru
  • Ca Tu
  • Doi
  • Htin
  • Jeng
  • Kaleung
  • Kataang
  • Keu
  • Phong-Kniang (Kháng)
  • Khamu (Khơ Mú)
  • Kuy
  • Lamet
  • Laven
  • Lavy
  • Makong
  • Mlabri
  • Nghe
  • Nyaheun
  • Ơ Đu
  • Oy
  • Pacoh
  • Samtao (Kiorr)
  • Xơ Đăng
  • Sou
  • Talieng
  • Tà Ôi
  • Puộc (Xinh Mun)
  • Yae (Jeh)
H'Mông–Miền
  • H'Mông
  • Lanten
  • Dao
Hoa
  • Hoa
Tạng-Miến
  • Akha
  • Hà Nhì
  • Kado
  • Kaduo
  • La Hủ
  • Phana'
  • Phunoi (Cống)
  • Si La

Từ khóa » Dân Tộc ơ đu