Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group
Người Tà Ôi Một ngôi nhà mồ của người Tà Ôi tại A Lưới, Huế, Việt Nam |
| Khu vực có số dân đáng kể |
|---|
Việt Nam | 52.356 @2019 [1] |
|---|
Lào | 70.000 (2019) [2] |
|---|
| Ngôn ngữ |
|---|
| Tà Ôi, Việt, Lào |
| Tôn giáo |
|---|
| Vật linh, Phật giáo |
Người Tà Ôi, gồm có 3 nhóm địa phương còn gọi là kan tua, Pa Cô, Ba Hi hay Pa Hi, là một dân tộc cư trú ở miền trung Việt Nam và nam Lào. Tại Việt Nam người Tà Ôi là một dân tộc trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.[3][4] Theo Điều tra dân số Việt Nam năm 2019 có 52.356 người,[1] thuộc nhóm Tà Ôi Thượng (Upper Ta Oi) theo Joshua Project.[5] Tại Lào theo Joshua Project năm 2019 có 48 ngàn người Tà Ôi Thượng (Upper Ta Oi), 22 ngàn người Tà Ôi Hạ (Lower Ta Oi).[2] Người Tà Ôi nói tiếng Tà Ôi, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Ka Tu trong ngữ tộc Môn-Khmer, ngữ hệ Nam Á.
Dân số và phân bố
[sửa | sửa mã nguồn] Tại Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn] Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra dân số năm 1999 thì người Tà Ôi có số dân khoảng 34.960 người[6] sinh sống tập trung ở khu vực miền núi phía Tây miền trung Việt nam, trong địa phận các huyện A Lưới thuộc thành phố Huế và hai huyện Hướng Hóa và Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị. Theo ước tính của Ủy ban dân tộc Việt Nam thì dân số năm 2003 khoảng 38.946 người.[7]
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, người Tà Ôi ở Việt Nam có dân số 52.356 người, có mặt tại 39 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Tà Ôi cư trú tập trung tại các tỉnh: Thừa Thiên-Huế (34.967 người, chiếm 67,35% tổng số người Tà Ôi tại Việt Nam), Quảng Trị (16.446 người, chiếm 31,81% tổng số người Tà Ôi tại Việt Nam), Đà Nẵng (237 người)...
Tại Lào
[sửa | sửa mã nguồn] Tại Lào, theo ước tính của Ethnologue[8] thì có khoảng 30.876 người Tà Ôi (Ethnologue ghi là theo điều tra dân số năm 1995 của Lào) sinh sống tại các mường (huyện) Sa Mouay, Ta Oy,... tỉnh Saravan, và mường Nong tỉnh Savannakhet.
Những người Tà Ôi có danh tiếng
[sửa | sửa mã nguồn] Những người Tà Ôi Việt Nam có danh tiếng | Tên | Sinh thời | Hoạt động |
| Hồ Đức Vai | 1940-... | Còn gọi là Hồ Vai, anh hùng LLVTND Việt Nam,[9] đại biểu Quốc hội Việt Nam.[10] Quê thôn Lê Lốc, xã Hồng Bắc, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên – Huế. |
| Hồ Kan Lịch | 1943-... | Người Pa Kô, nữ Anh hùng LLVTND Việt Nam người dân tộc đầu tiên, được ca ngợi trong bài hát "Cô gái Pa Kô" của nhạc sỹ Huy Thục. Tên nguyên của bà là Kăn Lịch, sinh tại bản A Lê Nôc, nay thuộc thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên – Huế.[11][12] |
| Mai Hoa Sen | 1943-... | Người Pa Kô, nghệ nhân ưu tú được công nhận năm 2015. Ông hiện sống tại xã Tà Rụt, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.[13] Ông là người chế tác các loại nhạc cụ dân tộc Pa Kô.[14][15] |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn] Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ a b Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số 2019. p. 44. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống kê, Tổng cục Thống kê, 19/12/2019. Truy cập 1/09/2020.
- ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên joshuaprj-Ta-oi
- ^ Các dân tộc Việt Nam Lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2018 tại Wayback Machine. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, 2016. Truy cập 01/04/2019.
- ^ Dân tộc Tà Ôi. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, 2016. Truy cập 01/04/2019.
- ^ Joshua Project. Country: Vietnam, Ethnic People Group: Upper Ta Oi, 2019. Truy cập 12/12/2020.
- ^ Điều tra dân số 1999, tập tin 47.DS99.xls
- ^ "Website của Ủy ban dân tộc". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2009.
- ^ Languages of Laos. Ethnologue.
- ^ Anh hùng Hồ Đức Vai và 5 lần gặp Bác. Công lý Online, 19/5/2015. Truy cập 15/05/2018.
- ^ Hoạt động đại biểu Quốc hội. Hồ Đức Vai Lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2018 tại Wayback Machine, 2015. Truy cập 15/05/2018.
- ^ Nữ anh hùng Kan Lịch của dân tộc Pa Kô. Phunutoday, 06/05/2012. Truy cập 15/10/2015.
- ^ Nữ anh hùng của người Pa Kô. Báo Pháp luật Tp. Hồ Chí Minh, 10/4/2011. Truy cập 15/10/2015.
- ^ Nghệ nhân Mai Hoa Sen. VOV4, 2015. Truy cập 22/11/2017
- ^ Nghệ nhân già giữ điệu hồn dân tộc Pa Kô. Dân Việt Online, 17/11/2014. Truy cập 22/11/2017
- ^ Người nghệ sỹ của đại ngàn. Công Lý Online, 07/11/2015. Truy cập 22/11/2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Người Tà Ôi tại Từ điển bách khoa Việt Nam
| Các dân tộc tại Việt Nam |
|---|
| Nam Á | | Nhóm ngôn ngữ Việt | - Việt (Kinh)
- Chứt
- Mường
- Thổ
|
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Bahnar | - Ba Na
- Brâu
- Chơ Ro
- Co
- Cờ Ho
- Giẻ Triêng
- H'rê
- Mạ
- M'Nông
- Rơ Măm
- Xơ Đăng
- Xtiêng
|
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Cơ Tu | - Bru - Vân Kiều
- Cơ Tu
- Tà Ôi
- Pa Kô
|
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Palaung | |
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Khơ Mú | |
|---|
| Tiếng Khmer | |
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Mảng | |
|---|
|
|---|
| Nam Đảo | | Nhóm ngôn ngữ Chăm | - Chăm
- Chu Ru
- Ê Đê
- Gia Rai
- Ra Glai
|
|---|
|
|---|
| Tai–Kadai | | Tày–Thái | - Bố Y
- Giáy
- Lào
- Lự
- Nùng
- Sán Chay
- Tày
- Thái
- Thái Trắng
- Thái Đen
- Thái Đỏ
|
|---|
| Kra | - Cờ Lao
- La Chí
- La Ha
- Pu Péo
|
|---|
|
|---|
| Hmông–Miền | | Ngữ tộc Miền | |
|---|
| Ngữ tộc Hmông | |
|---|
|
|---|
| Hán–Tạng | | Tiếng Hán | |
|---|
| Nhóm ngôn ngữ Lô Lô-Miến | - Cống
- Hà Nhì
- La Hủ
- Lô Lô
- Phù Lá
- Si La
|
|---|
|
|---|
Các dân tộc tại Lào xếp theo nhóm ngôn ngữ |
|---|
| Tổng quát | - Lào Lùm (Lao Loum)
- Lào Thơng (Lao Theung)
- Lào Sủng (Lao Soung)
|
|---|
| Lào-Thái | - Lào
- Lự
- Phuan
- Phu Thái
- Saek
- Thái Đỏ (Tai Daeng)
- Thái Đen (Tai Dam)
- Thái Trắng (Tai Dón)
- Thái Maen
- Tai Nua
|
|---|
| Việt | - Bo
- Chứt (Mày)
- Việt
- Krih
- Liha
- Maleng
- Phong
- Phon Sung (Aheu)
- Thavưng
- Tum
|
|---|
| Môn–Khmer | - Alak
- Bit
- Brâu (Lavae)
- Bru
- Ca Tu
- Doi
- Htin
- Jeng
- Kaleung
- Kataang
- Keu
- Phong-Kniang (Kháng)
- Khamu (Khơ Mú)
- Kuy
- Lamet
- Laven
- Lavy
- Makong
- Mlabri
- Nghe
- Nyaheun
- Ơ Đu
- Oy
- Pacoh
- Samtao (Kiorr)
- Xơ Đăng
- Sou
- Talieng
- Tà Ôi
- Puộc (Xinh Mun)
- Yae (Jeh)
|
|---|
| H'Mông–Miền | |
|---|
| Hoa | |
|---|
| Tạng-Miến | - Akha
- Hà Nhì
- Kado
- Kaduo
- La Hủ
- Phana'
- Phunoi (Cống)
- Si La
|
|---|