Người Thổ (Việt Nam) - Wikipedia

Để đọc về dân của nước Thổ Nhĩ Kỳ, xem Người Thổ Nhĩ Kỳ. Về dân tộc khác cũng gọi là người Thổ, xem bài người Tày. Đối với các định nghĩa khác, xem Người Thổ. Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group Người Thổ
Trang phục truyền thống của người Thổ
Khu vực có số dân đáng kể
Việt Nam: phía tây tỉnh Nghệ An
Ngôn ngữ
Tiếng Việt, tiếng Thổ
Tôn giáo
Phật giáo, vật linh

Người Thổ hay còn gọi là người Cuối hay người Mọn là một nhóm dân tộc Việt-Mường có vùng cư trú chính ở phần phía tây tỉnh Nghệ An, Việt Nam; được công nhận là một trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.[1] Trước 1945, người Thổ được coi là người Mường và không có định danh dân tộc riêng.

Người Thổ có nhiều nhóm khác nhau, có các tên gọi khác như Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng v.v.

Người Thổ nói tiếng Thổ, tiếng Cuối... ngôn ngữ thuộc Ngữ chi Việt, nhưng có nhiều phương ngữ khác nhau.

Ngôn ngữ

[sửa | sửa mã nguồn]

Do quá trình cấu kết dân tộc diễn ra với nhiều giai đoạn khác nhau nên thành phần cấu thành của dân tộc Thổ rất đa dạng, vì vậy không tồn tại 1 thứ tiếng Thổ đơn nhất, tuy nhiên tất cả các nhóm Thổ đều có ngôn ngữ gốc thuộc ngữ chi Việt trong ngữ hệ Nam Á.[2] Theo nhà ngôn ngữ học Nguyễn Hữu Hoành (2009) thì về ngôn ngữ các nhóm Thổ có thể được phân loại như sau[3]

  • Nhóm Mọn, Họ gần nhất với người Mường, họ nói một thổ ngữ Mường, 2 thứ tiếng này giống nhau đến 98% do vậy được coi là cùng một ngôn ngữ, ngôn ngữ của họ từng được Maspéro phân loại là tiếng Nam Mường. Mức độ giống nhau về từ vựng của tiếng Nam Mường với tiếng Mường Bi (Hòa Bình), Mường Ống (Bá Thước, Thanh Hóa) và phương ngữ Nghệ An của tiếng Việt lần lượt là 77%, 79% và 71%. Tuy nhiên từ vựng của Nam Mường lại giống tới 84% so với tiếng Mường ở Như Xuân (Thanh Hóa). "Mọn" là tên gọi trong tiếng Mường để chỉ người Mường. Cư trú ở khu vực phía tây sông Hiếu, thuộc các huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ.
  • Nhóm Thổ Lâm La (Nghĩa Đàn, Nghệ An) và Thổ Như Xuân (Thanh Hóa), 2 nhóm này tuy có bộ từ vựng tương đồng cao so với tiếng Việt (lần lượt 94% và 95%). Tuy nhiên quá trình thay đổi về ngữ âm của 2 thứ tiếng trên lại tương đối khác so với tiếng Việt. Ngoài ra, Hoàng Hữu Hoành cũng đề cập rằng quá trình cách tân ngữ âm của Thổ Lâm La và Thổ Như Xuân là tương tự với tiếng Nguồn. Tuy vậy mối quan hệ của Thổ Lâm La, Thổ Như Xuân và tiếng Nguồn với tiếng Việt và các tiếng Mường khá chồng chéo và không nhất quán do vậy Hoàng Hữu Hoành đã xếp nhóm này thành 2 nhóm riêng biệt cùng với tiếng Nguồn là những nhóm chưa xác định được vị trí trong phân nhánh Việt-Mường
  • Nhóm Cuối tạo thành 1 ngôn ngữ riêng biệt với hai phương ngữ chính là Cuối Chăm (Tân Hợp) và Cuối Đếp (Quang Tiến và Quang Phong). Tiếng Cuối cùng với tiếng Tày Poọng-Đan Lai, Tày Tum và Tày Hung bên Lào tạo thành một nhánh riêng trong ngữ chi Việt song song với các ngành Việt-Mường và Chứt. Tuy vậy, sự giống nhau về từ vựng của tiếng Cuối và Tày Poọng chỉ ở mức 66% thấp hơn cả sự tương đồng của tiếng Việt và các ngôn ngữ Mường.
Sơ đồ phân loại các ngôn ngữ Thổ
  • Nhóm Kẹo (xã Nghĩa Quang, hiện là phường Quang Tiến và Quang Phong, tx Thái Hòa) sử dụng tiếng Việt dù văn hóa của họ cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ người Cuối và người Thổ Mọn. Ngôn ngữ của họ có tương đồng về từ vựng lên đến 99% với phương ngữ Nghệ An của tiếng Việt, quá trình phát triển ngữ âm cũng tương tự. Ho được cho là có nguồn gốc từ người Việt từ đồng bằng di cư lên miền núi kết hợp với người Cuối, người Mọn đã Việt hóa. "Kẹo" là tên người Thái dùng để chỉ người Việt-Mường.
  • Nhóm Tày Poọng, Đan Lai (Ly Hà) được cho là nhóm bản địa tại miền Tây Nghệ An. Sự giống nhau về từ vựng của tiếng Đan Lai và tiếng Tày Poọng lên đến 85% do vậy chúng có thể được coi là các phương ngôn của cùng 1 ngôn ngữ. Tuy nhiên tiếng Tày Poọng hiện nay đang dần mai một, người Tày Poọng hiện nay đang dần chuyển sang nói tiếng Thái và tiếng Việt. Người Tày Poọng cư trú tập trung tại các xã Tam Hợp, Tam Quang của Tương Dương. Tại Lào, nhóm Tày Pọng như: Phong-Kniang, Khaniang, Kenieng, Keneng, Lao Phong có dân số khoảng 1.000 người (số liệu theo Wurm và Hattori, 1981).[4]

Dân số và địa bàn cư trú

[sửa | sửa mã nguồn]

Người Thổ có khoảng 69.000 người, chủ yếu sinh sống tại miền tây tỉnh Nghệ An (80 %) và tỉnh Thanh Hóa (13 %).

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Thổ ở Việt Nam có dân số 74.458 người, có mặt tại 60 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố. Người Thổ cư trú tập trung tại tỉnh Nghệ An (59.579 người, chiếm 80,0% tổng số người Thổ tại Việt Nam), Thanh Hóa (9.652 người, chiếm 13,0% tổng số người Thổ tại Việt Nam), Lâm Đồng (966 người), Đồng Nai (657 người), Đắk Lắk (541 người), Bình Dương (510 người), Thành phố Hồ Chí Minh (362 người), Điện Biên (226 người), Đắk Nông (216 người), Hà Nội (211 người)[5]...

Người Thổ có nhiều dòng họ, trong đó họ Trương là một họ lớn chiếm số đông trong cộng đồng.[6]

Những người Thổ có danh tiếng

[sửa | sửa mã nguồn] Những người Thổ Việt Nam có danh tiếng
Tên Sinh thời Hoạt động
Võ Thị Minh Sinh 1970-... Phó Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An, Nữ đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 14 (2021-2026) tỉnh Nghệ An [7]
Trương Thị Vân 1964-... Nữ đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 11 (2001-2006) tỉnh Nghệ An [7]
Trương Đình Thọ 1384-1442 Vị tướng người dân tộc Thổ từng theo Vua Lê Lợi đánh quân Minh, Vua Lê Thái Tổ phong ông là Nghĩa Lục Hầu. Ông được thờ ở đền làng Lụi, xã Nghĩa Mỹ, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.[8]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Dân tộc Thổ. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, 2016. Truy cập 01/04/2017.
  2. ^ "Dân tộc Thổ - nguồn gốc và quá trình tộc người". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016.
  3. ^ "Nguyễn Hữu Hoành. 2009. Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam: Vấn đề dân tộc Thổ xét từ góc độ ngôn ngữ, Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
  4. ^ Phong-Kniang
  5. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 5, tr.134-225. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2011.
  6. ^ Người Thổ ở Nghệ An
  7. ^ a b "Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa XI". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.
  8. ^ Đền làng Lụi - Một kiến trúc vừa lạ vừa quen

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách ngôn ngữ
  • Danh sách các nước theo ngôn ngữ nói
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Người Thổ (Việt Nam).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Các dân tộc tại Việt Nam
Nam Á
Việt
  • Việt (Kinh)
  • Chứt
  • Mường
  • Thổ
Bahnar
  • Ba Na
  • Brâu
  • Chơ Ro
  • Co
  • Cờ Ho
  • Giẻ Triêng
  • H'rê
  • Mạ
  • M'Nông
  • Rơ Măm
  • Xơ Đăng
  • Xtiêng
Cơ Tu
  • Bru - Vân Kiều
  • Cơ Tu
  • Tà Ôi
  • Pa Kô
Palaung
  • Kháng
Khơ Mú
  • Khơ Mú
  • Ơ Đu
  • Xinh Mun
Khmer
  • Khmer
Pakan
  • Mảng
Nam Đảo
Chăm
  • Chăm
  • Chu Ru
  • Ê Đê
  • Gia Rai
  • Ra Glai
Kra – Dai
Tày – Thái
  • Bố Y
  • Giáy
  • Lào
  • Lự
  • Nùng
  • Sán Chay
  • Tày
  • Thái
    • Thái Trắng
    • Thái Đen
    • Thái Đỏ
Kra
  • Cờ Lao
  • La Chí
  • La Ha
  • Pu Péo
Hmông – Miền
Miền
  • Dao
Hmông
  • Hmông
  • Pà Thẻn
Hán – Tạng
Hán
  • Hoa
  • Ngái
  • Sán Dìu
Lô Lô – Miến
  • Cống
  • Hà Nhì
  • La Hủ
  • Lô Lô
  • Phù Lá
  • Si La

Từ khóa » Dân Tộc Thổ