Người Việt – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. (tháng 10/2021)
Bài viết này hiện đang gây tranh cãi về tính trung lập. Có thể có thảo luận liên quan tại trang thảo luận. Xin đừng xóa bảng thông báo này cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc đạt được đồng thuận trên trang thảo luận của bài viết. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Đối với các định nghĩa khác, xem Người Việt (định hướng). Ethnic groupBản mẫu:SHORTDESC:Ethnic group Người Việt / Kinh
Tổng dân số
k. 90 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Việt Nam82,09 triệu (2019)[1]
Các cộng đồng hải ngoạiĐa số người Việt Nam ở nước ngoài
Ngôn ngữ
Tiếng Việt
Tôn giáo
Tín ngưỡng dân gian, Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, và các tôn giáo khác
Sắc tộc có liên quan
Người Mường, Người Kinh (Trung Quốc)

Người Việt hay người Kinh là một dân tộc hình thành tại khu vực địa lý mà ngày nay là miền Bắc Việt Nam. Trải qua quá trình Nam tiến, người Việt là dân tộc chính, chiếm khoảng 86,2% dân số Việt Nam và được gọi chính thức là dân tộc Kinh để phân biệt với những dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Ngôn ngữ chính của người Việt là tiếng Việt, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Việt của ngữ hệ Nam Á. Cộng đồng người Việt hải ngoại đông nhất định cư ở Hoa Kỳ.

Một nhóm phụ nữ trong một gia đình người Việt những năm 1950

Phân bố

Trên thế giới

Bài chi tiết: Người Kinh (Trung Quốc) và Việt kiều

Vào thế kỷ 16, một số người Việt di cư lên phía bắc vào Trung Quốc. Tuy đã bị ảnh hưởng Trung Hoa nhiều hơn, con cháu những người này vẫn còn nói tiếng Việt và được công nhận là một dân tộc thiểu số tại Trung Quốc.

Trong thời Pháp thuộc, một số người Việt làm công nhân đồn điền, khai mỏ tại Tân Đảo[2] (nay là Nouvelle-Calédonie và Vanuatu)... Ngoài ra còn một số cộng đồng người Việt ở Réunion, Haiti... thành lập từ những chí sĩ yêu nước bị đày ải. Tại Xiêm, Trung Quốc, Lào, Campuchia cũng có khá nhiều người Việt sinh sống. Cũng trong thời kỳ này, một số người Việt yêu nước đã sang Xiêm, Trung Quốc, Liên Xô... thành lập các tổ chức cách mạng nhằm tránh sự bắt bớ của chính quyền thuộc địa tại Việt Nam.

Khi thực dân Pháp rời khỏi Việt Nam vào năm 1954, một số người Việt di cư sang Pháp, gần 900.000 người từ miền Bắc di cư vào miền nam.

Sau Chiến tranh Việt Nam, hơn 1 triệu người Việt di tản và vượt biên. Phần lớn những người này tái định cư tại Bắc Mỹ, Tây Âu và Úc. Tại Hoa Kỳ có một cộng đồng người Mỹ gốc Việt khá lớn.

Tại Việt Nam

Bài chi tiết: Nguyễn Hoàng và Nam tiến

Tuy gốc từ miền Bắc Việt Nam, người Việt đã Nam tiến và sinh sống tại những vùng đất mới qua thời gian. Hiện nay họ là dân tộc đa số trong phần lớn các tỉnh tại Việt Nam.

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Kinh ở Việt Nam có dân số 73.594.427 người, chiếm 85,7% dân số cả nước, cư trú tại tất cả 63 tỉnh, thành phố. Các tỉnh, thành phố có số lượng người Kinh lớn nhất là:

  • Thành phố Hồ Chí Minh (6.699.124 người)
  • Hà Nội (6.370.244 người)
  • Thanh Hóa (2.801.321 người)
  • Nghệ An (2.489.952 người)
  • Đồng Nai (2.311.315 người)
  • An Giang (2.029.888 người)

Người Kinh là dân tộc đa số tại Việt Nam, tuy nhiên tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, người Kinh lại là dân tộc thiểu số:

  • Lào Cai (212.528 người, chiếm 34,6% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)
  • Hòa Bình (207.569 người, chiếm 26,4% dân số toàn tỉnh, người Mường là dân tộc đa số)
  • Sơn La (189.461 người, chiếm 17,6% dân số toàn tỉnh, người Thái là dân tộc đa số)
  • Lạng Sơn (124.433 người, chiếm 17,0% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)
  • Hà Giang (95.969 người, chiếm 13,2% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)
  • Điện Biên (90.323 người, chiếm 18,4% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)
  • Lai Châu (56.630 người, chiếm 15,3% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)
  • Bắc Kạn (39.280 người, chiếm 13,4% dân số toàn tỉnh, người Tày là dân tộc đa số ở tỉnh này)
  • Cao Bằng (29.189 người, chỉ chiếm 5,76% dân số toàn tỉnh, tỉnh này không có dân tộc đa số)

Kinh tế

Có thể nói nền kinh tế mạnh nhất là nền nông nghiệp lúa nước. Nền văn minh lúa nước đã được khai sinh từ rất ngàn đời xưa và đạt được trình độ nhất định. Nền nông nghiệp phát triển cũng nhờ một phần vào sự đào đê, đào nương. Ngoài nghề nông nghiệp, người Kinh cũng làm một số các nghề khác ví dụ như chăn nuôi gia súc, làm đồ thủ công...

Văn hóa

Văn học

Văn học của người Việt đã từng tồn tại từ rất lâu và được truyền miệng qua truyển cổ, ca dao, tục ngữ... Nghệ thuật phong phú như ca hát, âm nhạc, điêu khắc, hội họa, múa, diễn xướng... Hàng năm thì theo truyền thống các làng đều tổ chức hội làng với các sinh hoạt cộng đồng. Khoảng sau Công Nguyên, người Kinh bị Bắc thuộc nên đã dùng chữ Hán, nhưng về sau tự tạo thêm chữ viết riêng là chữ Nôm. Tuy nhiên chữ Hán vẫn là ngôn ngữ chính thức được dùng trong hành chính và giáo dục. Từ khoảng thế kỷ thứ 16 các giáo sĩ truyền giáo đến từ phương Tây thấy cần dùng chữ cái Latin để ký âm tiếng Việt. Từ đó xuất hiện chữ Quốc Ngữ được sử dụng rộng rãi ngày nay.[3] Năm 1945, 95% dân số Việt Nam mù chữ[4] nhưng đến năm 2010 tỷ lệ biết chữ ở người lớn là 97,3%.[5] Tuy nhiên tỷ lệ đọc sách của người Việt khá thấp ở mức 0,8 cuốn sách/người/năm.[6]

Người Việt có truyền thống ăn trầu cau, hút thuốc lá, nước vối, nước chè, hút thuốc lào, các loại cơm, cháo, xôi, mắm tôm, thịt chó, trứng vịt lộn. Việc hút thuốc lá, thuốc lào có lẽ sau thế kỷ 16, sau khi cây thuốc lá nhập vào Việt Nam từ châu Mỹ. Ngoài các giá trị vật chất, người Việt còn có những giá trị tâm linh như việc thờ cúng tổ tiên, giỗ và các lễ hội như Tết. Các tôn giáo phổ biến như Phật giáo, Công giáo Rôma, đạo Cao Đài...

Trang phục

Trang phục truyền thống trong đám cưới của người Việt ngày xưa

Nói chung người Việt Nam dù ở Bắc, Trung hay Nam đều có cách mặc gần giống nhau. Các loại quần áo như áo ngắn mặc với quần lá tọa ống rộng, quần có cạp hoặc dùng dây rút. Thời xưa thì đàn ông để tóc dài, búi tó, hoặc thắt khăn đầu rìu,... Vào các lễ hội đặc biệt thì mặc áo dài khăn đống, mùa áo đơn giản không có văn hoa. Chân thì đi guốc mộc.

Vào thời xưa thì phụ nữ người Kinh ai cũng mặc yếm. Váy thì váy dài với dây thắt lưng. Các loại nón thông thường như thúng, ba tầm... Trong những ngày hội thì người phụ nữ thường mặc áo dài. Các thiếu nữ thì hay làm búi tóc đuôi gà. Các đồ trang sức truyền thống như trâm, vòng cổ, hoa tai, nhẫn, vòng tay mang phong cách tùy theo từng vùng. Phụ nữ Nam Bộ thường mặc áo bà ba với các kiểu cổ như tròn, trái tim, bà lai với các khăn trùm đầu. Nón lá có thể nói là nón được sử dụng rộng rãi nhất cho phụ nữ thời xưa do nó có thể tự làm và che nắng rất tốt.

Xã hội

Theo truyền thống ngàn đời thì người Kinh sống theo làng. Nhiều làng họp lại thì thành một xã. Mỗi làng có thể có nhiều xóm. Nếu tính ra một thôn của miền Bắc thì bằng với một ấp của miền Nam. Trong các làng và xã đều có luật lệ riêng mà mọi người đều phải thi hành. Các làng miền Bắc thường được che chắn bằng cách trồng tre hoặc xây cổng kiên cố. Mỗi làng đều có nơi hội tụ và thờ lạy chung. Một số làng có đình thờ thành hoàng làng, là người được coi là thần bảo hộ của làng. Vào thời xưa thì phụ nữ bị cấm không được đến đình làng.

Tầm vóc

Hiện nay, chiều cao trung bình của nam thanh niên Việt Nam là 168,1 cm, nữ cao trung bình 156,2 cm.[7]

Mức tăng chiều cao của thanh niên Việt Nam trong giai đoạn 1990-2020 tương đương thời kỳ vàng của Nhật Bản về tăng chiều cao thanh niên trong giai đoạn 1955-1995.[8]

Nhà cửa

Phong cách và hình dạng nhà cửa tùy theo từng vùng và miền. Chủ yếu là nhà được xây dựng bằng những vật liệu sẵn có như cỏ khô, rơm rạ, tre nứa. Nhà điển hình là nhà lá 3 gian hoặc 5 gian. Tuy nhiên do điều kiện thời tiết khí hậu nên nhà cửa ở miền trung và miền nam có chút ít khác biệt nhưng nhìn chung vẫn là kết cấu nhà 5 gian. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân nên nhà ở đã có sự thay đổi cả về kết cấu và vật liệu xây dựng. Hầu như nhà nào cũng có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn và nhà bếp (đôi khi phòng ăn và nhà bếp là một).

Hôn nhân gia đình

Tuổi kết hôn hợp pháp là nam đủ 20 tuổi và nữ đủ 18 tuổi. Chế độ một vợ một chồng. Gia đình của mẹ gọi là nhà ngoại, gia đình của bố gọi là nhà nội. Hôn nhân đồng tính hiện không bị cấm (Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi năm 2014) tuy nhiên vẫn "không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính" (khoản 2 Điều 8 của luật này).

Đánh giá

Bài chi tiết: Đánh giá đặc điểm của người Việt
Một cô gái người Việt với trang phục áo dài

Những đánh giá về người Việt Nam hiện đại (thế kỷ 20-21) đã được một số học giả trong và ngoài nước đưa ra trong các tác phẩm báo chí, tác phẩm văn học, các tiểu luận hay các công trình nghiên cứu xã hội học và dân tộc học. Các đánh giá này được nêu tại những thời điểm lịch sử khác nhau, trong đó có một phần đáng kể về vai trò và tính hai mặt, ưu và nhược điểm trong tư duy, tính cách, tâm lý và tập quán người Việt trong tiến trình phát triển của dân tộc. Các tổng kết dựa trên các nghiên cứu còn một số khác là nhận định cá nhân hay suy diễn logic của các học giả nổi tiếng. Tính hai mặt của người Việt Nam đã được đa số các học giả thừa nhận và khẳng định trong các công trình nghiên cứu về tâm lý, văn hóa, xã hội và lịch sử dân tộc. Những đặc điểm phổ biến trong tư duy, tính cách, tâm lý và tập quán của người Việt mà các tác giả đã chỉ ra cũng không bất biến mà thay đổi theo sự thay đổi của những điều kiện xã hội cùng với sự giao lưu kinh tế, văn hóa, tư tưởng, học thuật với thế giới.

Xem thêm

  • Dân tộc Việt Nam

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ Tổng cục Thống kê (2019). Kết quả Toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 (Completed Results of the 2019 Viet Nam Population and Housing Census) (PDF). Nhà Xuất bản Thống kê. ISBN 978-604-75-1532-5. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ Người Việt ở Tân đảo và hành trình xa xứ Lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine, Quang Lễ, Báo Công an nhân dân, 14/02/2010
  3. ^ "Quốc Ngữ". Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào Bình dân học vụ Lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2018 tại Wayback Machine, Phạm Hải Yến, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
  5. ^ Thành tựu về giáo dục trong phát triển quyền con người ở Việt Nam, Báo Nhân dân, Thứ năm, 13/12/2012 - 06:28 PM (GMT+7)
  6. ^ Giật mình! người Việt không đọc nổi 1 cuốn sách/năm, Vietnamnet
  7. ^ Thúy Quỳnh, Chiều cao người Việt tăng nhanh nhất từ trước đến nay, VnExpress, ngày 15 tháng 4 năm 2021
  8. ^ N.Dung, Lần đầu tiên chiều cao của thanh niên Việt là 1 trong 10 sự kiện y tế, Người lao động, ngày 31 tháng 12 năm 2020

Liên kết ngoài

Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Người Việt.
  • Đại cương về người Việt
  • Đường di chuyển của người tiền sử Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2008 tại Wayback Machine theo Map of early human migration patterns Lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2008 tại Wayback Machine
  • M175 theo Genographic project Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2006 tại Wayback Machine
  • Danh sách 100 người con trai từ bọc trăm trứng Lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2010 tại Wayback Machine
Cổng thông tin:
  • icon Châu Á
  • flag Việt Nam
  • flag Pháp
  • flag Trung Quốc
  • Lịch sử
  • x
  • t
  • s
Các dân tộc tại Việt Nam
Nam Á
Việt
  • Việt (Kinh)
  • Chứt
  • Mường
  • Thổ
Bahnar
  • Ba Na
  • Brâu
  • Chơ Ro
  • Co
  • Cờ Ho
  • Giẻ Triêng
  • H'rê
  • Mạ
  • M'Nông
  • Rơ Măm
  • Xơ Đăng
  • Xtiêng
Cơ Tu
  • Bru - Vân Kiều
  • Cơ Tu
  • Tà Ôi
  • Pa Kô
Palaung
  • Kháng
Khơ Mú
  • Khơ Mú
  • Ơ Đu
  • Xinh Mun
Khmer
  • Khmer
Pakan
  • Mảng
Nam Đảo
Chăm
  • Chăm
  • Chu Ru
  • Ê Đê
  • Gia Rai
  • Ra Glai
Kra – Dai
Tày – Thái
  • Bố Y
  • Giáy
  • Lào
  • Lự
  • Nùng
  • Sán Chay
  • Tày
  • Thái
    • Thái Trắng
    • Thái Đen
    • Thái Đỏ
Kra
  • Cờ Lao
  • La Chí
  • La Ha
  • Pu Péo
Hmông – Miền
Miền
  • Dao
Hmông
  • Hmông
  • Pà Thẻn
Hán – Tạng
Hán
  • Hoa
  • Ngái
  • Sán Dìu
Lô Lô – Miến
  • Cống
  • Hà Nhì
  • La Hủ
  • Lô Lô
  • Phù Lá
  • Si La
  • x
  • t
  • s
Việt kiều
Châu PhiAngola • Bờ Biển Ngà • Sénégal
Châu Mỹ Brasil • Canada • Hoa Kỳ
Châu ÁCampuchia • Đài Loan • Israel • Lào • Malaysia • Nhật Bản • Philippines • Qatar • Singapore • Thái Lan • UAE  • Triều Tiên • Trung Quốc (Hồng Kông)
Châu Âu Anh • Ba Lan • Bỉ • Bulgaria • Đức  • Hà Lan • Hungary • Na Uy • Nga • Pháp (Paris) • Phần Lan • Séc • Thụy Điển • Thụy Sĩ • Ukraina • Ý • Đan Mạch • Slovakia • Croatia • Belarus • Síp
Châu Đại DươngNew Zealand • Nouvelle-Calédonie và Vanuatu (Vanuatu) • Úc
KhácDanh sách các thành phố Hoa Kỳ có đông người Mỹ gốc Việt
  • x
  • t
  • s
Lào Các dân tộc tại Lào xếp theo nhóm ngôn ngữ
Tổng quát
  • Lào Lùm (Lao Loum)
  • Lào Thơng (Lao Theung)
  • Lào Sủng (Lao Soung)
Lào-Thái
  • Lào
  • Lự
  • Phuan
  • Phu Thái
  • Saek
  • Thái Đỏ (Tai Daeng)
  • Thái Đen (Tai Dam)
  • Thái Trắng (Tai Dón)
  • Thái Maen
  • Tai Nua
Việt
  • Bo
  • Chứt (Mày)
  • Việt
  • Krih
  • Liha
  • Maleng
  • Phong
  • Phon Sung (Aheu)
  • Thavưng
  • Tum
Môn–Khmer
  • Alak
  • Bit
  • Brâu (Lavae)
  • Bru
  • Ca Tu
  • Doi
  • Htin
  • Jeng
  • Kaleung
  • Kataang
  • Keu
  • Phong-Kniang (Kháng)
  • Khamu (Khơ Mú)
  • Kuy
  • Lamet
  • Laven
  • Lavy
  • Makong
  • Mlabri
  • Nghe
  • Nyaheun
  • Ơ Đu
  • Oy
  • Pacoh
  • Samtao (Kiorr)
  • Xơ Đăng
  • Sou
  • Talieng
  • Tà Ôi
  • Puộc (Xinh Mun)
  • Yae (Jeh)
H'Mông–Miền
  • H'Mông
  • Lanten
  • Dao
Hoa
  • Hoa
Tạng-Miến
  • Akha
  • Hà Nhì
  • Kado
  • Kaduo
  • La Hủ
  • Phana'
  • Phunoi (Cống)
  • Si La
  • x
  • t
  • s
Các dân tộc Thái Lan theo ngôn ngữ
   

Thái Isan · Khorat Thai · Khün · Lanna · Lào · Lào Ga · Lào Krang · Lào Lom · Lào Lùm · Lào Ngaew · Lào Song · Lào Ti · Lào Wieng · Lự · Thái Đông Bắc · Thái Bắc · Nyaw · Nyong · Phu Thái · Phuan · Saek · Shan · Thái nam · Tai Bueng · Thái Đỏ (Thái Đăng) · Thái Đen (Tai Dam)  · Tai Gapong · Kaleun · Tai Nüa · Tai Wang · Tai Yuan · Thái (Thái trung tâm)  · Yoy

Malay-Polynesia Chăm · Mã Lai · Moken · Moklen · Pattani · Satun · Urak Lawoi

Môn–Khmer Bru · Chong · Mani · Khmer · Kintaq (Negrito) · Kuy · Kensiu (Negrito) · Môn · Nyahkur (Nyah Kur, Chao-bon) · Nyeu · Pear · Sa'och · So · Việt

Khơ Mú Khơ Mú · Lua · Mlabri · Phai · Pray · Tin

Palaung Blang · Lamet · Lawa · Mok · Palaung (De'ang, Đức Ngang)

Tạng-Miến Akha · Bamar · Bisu · Karen · Kayah · La Hủ · Lật Túc · Lô Lô (Di) · Mpi · Pa'o · Phrae Pwo · Phunoi · Pwo · S'gaw · Ugong ·

Tiếng Trung Quốc Hoa (nói chung) · Quảng Đông · Khách Gia (Hakka) · Hán · Phúc Kiến · Triều Châu

H'Mông-Miền H'Mông · Dao/Ưu Miền

Khác Ấn Độ · Nhật · Triều Tiên · Farang · Bồ Đào Nha · Iran

  • x
  • t
  • s
Các dân tộc Campuchia theo vùng
KhmerKhmer Trung  · Khmer Krom  · Khmer SurinCampuchia
Khmer LoeuKuy  · Pnong  · Xtiêng  · Brâu
Malay-PolynesiaChăm  · Gia Rai  · Êđê
TháiThái  · Lào  · Shan
Hán/HoaHoa (nói chung)  · Quảng Đông  · Khách Gia  · Mân Nam  · Triều Châu
KhácViệt
  • x
  • t
  • s
Các nhóm sắc tộc tại Trung Quốc

A Xương  • Bạch  • Bảo An  • Blang (Bố Lãng)  • Bố Y  • Kachin (Cảnh Pha)  • Cao Sơn  • Hà Nhì (Cáp Nê)  • Tráng  • Jino (Cơ Nặc)  • Dao  • Lô Lô (Di)  • Yugur (Dụ Cố)  • Uyghur (Duy Ngô Nhĩ)  • Xa Daur (Đạt Oát Nhĩ)  • Độc Long • Động  • Đông Hương  • Palaung (Đức Ngang)  • Nanai (Hách Triết)  • Hán  • Miêu  • Hồi  • Kazakh (Cáp Tát Khắc)  • Kirgiz (Kha Nhĩ Khắc Tư)  • Khơ Mú  • Khương  • Kinh  • Lhoba (Lạc Ba) La hủ (Lạp Hỗ)  • Lật Túc (Lật Túc)  • Lê  • Mãn  • Mảng  • Mao Nam  • Monpa (Môn Ba)  • Mông Cổ  • Mulao (Mục Lão)  • Naxi (Nạp Tây)  • Nga (Nga La Tư)  • Evenk (Ngạc Ôn Khắc)  • Oroqen (Ngạc Luân Xuân)  • Cờ lao (Ngật Lão)  • Va (Ngõa)  • Nộ  • Uzbek (Ô Tư Biệt Khắc)  • Pumi (Phổ Mễ)  • Salar (Tát Lạp)  • Shan  • Tạng  • Thái  • Tajik (Tháp Cát Khắc)  • Tatar (Tháp Tháp Nhĩ)  • Thổ  • Thổ Gia  • Thủy  • Tích Bá  • Triều Tiên  • Nhật Bản

Không phân loại
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn: Quốc gia Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Cộng hòa Séc

Từ khóa » Tộc Danh Của Người Việt