Nguyên Tắc Chọn Huyệt (nháp) - PHUCDOAN ACUPUNCTURE
Có thể bạn quan tâm
Để điều trị bệnh bằng châm cứu, các nhà châm cứu thường phối hợp nhiều huyệt lại với nhau tạo thành phương huyệt hay công thức huyệt. Việc xây dựng công thức huyệt tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc chọn huyệt sau đây:
(1) Nguyên tắc chọn huyệt tại chỗ
.(2) Nguyên tắc chọn huyệt theo đường kinh
(3) Nguyên tắc chọn huyệt đặc hiệu
2. Chọn huyệt theo nguyên tắc tại chỗLà cách chọn những huyệt ở chỗ đau, và lân cận nơi đau (cục bộ thủ huyệt). Cách chọn huyệt này dựa trên nguyên tắc “Thống tắc bất thông” hàm nghĩa “Đau tức là không thông” và điều trị theo nguyên tắc “Dĩ thống vi du” hàm nghĩa “Lấy chỗ đau làm huyệt” (Linh Khu 13, 30).
Ví dụ: Đau đầu vùng trán, chọn huyệt Ấn đường, Dương bạch…; đau cổ gáy, chọn huyệt Thiên Trụ, Phong Trì…; đau nhức khớp vai, chọn các huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh…; đau răng: chọn các huyệt Giáp xa, Địa thương…; mắt sưng đau, chọn huyệt Tình Minh, Đồng Tử Liêu, Thừa Khấp…
Chỉ định: Cách chọn huyệt này được sử dụng trong điều trị mọi trường hợp, nhất là đau nhức.
3. Chọn huyệt theo lý luận đường kinhChọn huyệt theo lý luận đường kinh là cách lấy huyệt theo đường kinh có liên hệ với bệnh chứng cần điều trị (tuần kinh thủ huyệt). Cách chọn huyệt này dựa trên nguyên tắc “Kinh lạc sở qua, chủ trị sở cập” hàm nghĩa “Kinh lạc vận hành qua chỗ nào, lấy đó mà trị liệu”.
Các huyệt này thường thuộc các nhóm huyệt Nguyên – Lạc, Khích huyệt, nhóm huyệt Ngũ Du. Việc chọn những huyệt thuộc những nhóm này phải tuân theo những quy luật nhất định về phối hợp huyệt. Dưới đây là những cách chọn huyệt theo nguyên tắc đường kinh:
3.1. Chọn huyệt Nguyên – Lạc
3.1.1. Hệ thống Nguyên – Lạc huyệt
Theo học thuyết kinh lạc thì cơ thể con người có 12 đường kinh chính: gồm 6 kinh của tạng (kinh âm) và 6 kinh của phủ (kinh dương). Mỗi kinh của tạng (kinh âm) đều có quan hệ biểu – lý (bên trong và bên ngoài) với một kinh của phủ (kinh dương) nhất định (ví dụ như: kinh Phế với kinh Đại trường, kinh Tỳ với kinh Vị, kinh Can với kinh Đởm…
Mỗi đường kinh đều có một huyệt Nguyên và một huyệt Lạc. Sự liên hệ giữa kinh âm và kinh dương nêu trên được thực hiện bằng hệ thống Nguyên – Lạc. Khí huyết của một đường kinh âm có thể đến đường kinh dương (có quan biểu lý tương ứng với nó) và ngược lại thông qua hệ thống Nguyên – Lạc này.
Khí huyết của kinh âm sẽ đi từ huyệt Lạc của kinh âm đến huyệt Nguyên của kinh dương. Ngược lại khí huyết của kinh dương sẽ đi từ huyệt Lạc của kinh dương đến huyệt Nguyên của kinh âm. Mối liên hệ Nguyên – Lạc trên được biểu thị trên hình vẽ sau:
Bảng Nguyên – Lạc huyệt của 12 đường kinh
| ĐƯỜNG KINH | NGUYÊN | LẠC |
| Phế | Thái uyên | Liệt khuyết |
| Đại trường | Hợp cốc | Thiên lịch |
| Vị | Xung dương | Phong long |
| Tỳ | Thái bạch | Công tôn |
| Tâm | Thần môn | Thông lý |
| Tiểu trường | Uyển cốt | Chi chính |
| Bàng quang | Kinh cốt | Phi dương |
| Thận | Thái khê | Đại chung |
| Tâm bào | Đại lăng | Nội quan |
| Tam tiêu | Dương trì | Ngoại quan |
| Đởm | Khâu khư | Quang minh |
| Can | Thái xung | Lãi câu |
3.1.2. Phương pháp sử dụng huyệt Nguyên-Lạc:
Dùng huyệt Nguyên kinh tương ứng của bệnh chứng đó phối hợp với huyệt Lạc của kinh quan hệ biểu lý tương ứng với nó. Cách phối hợp này thường được áp dụng trong các bệnh lý thuộc Hư chứng.
Ví dụ: Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán Phế hư: huyệt được chọn gồm Thái uyên (huyệt nguyên của Phế) và Thiên lịch (huyệt lạc của Đại trường). Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán Đại trường hư, huyệt được chọn gồm Hợp cốc (huyệt nguyên của kinh Đại trường) và Liệt khuyết (huyệt lạc của Phế).
Dùng huyệt lạc kinh tương ứng với chứng bệnh đó. Cách sử dụng riêng huyệt lạc thường được sử dụng cho cả trường hợp bệnh lý thuộc Thực chứng và trong cả bệnh lý thuộc Hư chứng.
Những ví dụ: Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán Phế thực, huyệt được chọn là Liệt khuyết (huyệt lạc của Phế). Trong điều trị bệnh chứng được chẩn đoán Đại trường thực, huyệt được chọn là Thiên lịch (huyệt lạc của Đại trường).
3.2. Chọn huyệt Du – Mộ
Trong châm cứu học, có một nguyên tắc chọn huyệt rất gần với đặc điểm sinh lý giải phẫu thần kinh. Đó là nguyên tắc sử dụng các huyệt du và mộ.
3.2.1. Hệ thống Du – Mộ huyệt
Huyệt du là những huyệt nằm trên kinh Bàng quang ở lưng (do đó còn gọi là bối du huyệt), đại biểu cho các tạng phủ. Ví dụ:
- Phế du (bối du huyệt của Phế) có vị trí ở ngang đốt sống lưng 3 – 4, dù thuộc về kinh Bàng quang nhưng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Phế (các bệnh lý có liên quan đến hô hấp).
- Tỳ du (bối du huyệt của Tỳ) có vị trí ở ngang đốt sống lưng 11 – 12, thuộc về kinh Bàng quang, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Tỳ (các bệnh lý có liên quan đến tiêu hóa).
- Đại trường du (bối huyệt du của Đại trường) có vị trí ở ngang đốt sống lưng 4 – 5, thuộc về kinh Bàng quang, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Đại trường (các bệnh lý có liên quan đến ruột già).
Huyệt mộ là một loại huyệt đại biểu khác cho các tạng phủ, nằm ở các đường kinh chính đi qua bụng. Ví dụ:
- Đản trung (mộ huyệt của Tâm bào) nằm trên đường giữa ngực, ngang khoảng liên sườn 4; dù nằm trên mạch Nhâm nhưng được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Tâm bào (có liên quan đến các bệnh lý của hệ tim mạch).
- Trung quản (mộ huyệt của Vị) nằm trên đường giữa bụng, trên rốn 4 thốn; trên mạch Nhâm; được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Vị (các bệnh của hệ tiêu hóa).
- Trung cực (mộ huyệt của Bàng quang) nằm trên đường giữa bụng, dưới rốn 4 thốn; trên mạch Nhâm, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý của Bàng quang (các bệnh lý liên quan đến tiết niệu).
Hai loại huyệt này (du và mộ huyệt) có đặc điểm chung là huyệt đại diện cho các tạng phủ. Vì vậy chúng có tác dụng lớn trong chữa bệnh mạn tính của tạng phủ mà các huyệt này đại diện.
Bảng Du – Mộ huyệt của 12 đường kinh
| ĐƯỜNG KINH | MỘ | DU |
| Phế | Trung phủ | Phế du |
| Đại trường | Thiên xu | Đại trường du |
| Vị | Trung quản | Vị du |
| Tỳ | Chương môn | Tỳ du |
| Tâm | Cự khuyết | Tâm du |
| Tiểu trường | Quan nguyên | Tiểu trường du |
| Bàng quang | Trung cực | Bàng quang du |
| Thận | Kinh môn | Thận du |
| Tâm bào | Đản trung | Quyết âm du |
| Tam tiêu | Thạch môn | Tam tiêu du |
| Đởm | Nhật nguyệt | Đởm du |
| Can | Kỳ môn | Can du |
3.2.2. Phương pháp sử dụng Du – Mộ huyệt
Nhóm huyệt Du-Mộ được chỉ định trong các bệnh lý của các cơ quan nội tạng (bệnh của tạng phủ) và thường dùng trong các bệnh lý thuộc Hư chứng.
Cách sử dụng khi có chỉ định là phối hợp cả Du huyệt và Mộ huyệt của kinh tương ứng với tạng phủ có bệnh.
Ví dụ: Chọn huyệt Trung phủ (Mộ của Phế) và Phế du (du huyệt của Phế) để điều trị bệnh lý Phế hư.
Tuy nhiên, trong thực tế lâm sàng việc sử dụng đồng thời cả du và mộ huyệt có lúc khó khăn, do đó Du – Mộ huyệt còn được sử dụng theo luật “dương dẫn âm, âm dẫn dương”, nghĩa là bệnh của tạng (thuộc âm) thì sử dụng Bối Du huyệt (ở lưng, thuộc dương); và ngược lại bệnh của phủ (thuộc dương) thì sử dụng Mộ huyệt (ở bụng, thuộc âm). Ví dụ: Bệnh lý phế hư (thuộc âm) chọn huyệt phế du (thuộc dương); bệnh lý phủ Vị (thuộc dương) chọn huyệt Trung quản (thuộc âm).
3.3. Chọn huyệt Ngũ du
3.3.1. Hệ thống Ngũ du huyệt
Ngũ du huyệt là một nhóm huyệt trong những huyệt đặc trị của 12 đường kinh.
Thiên Cửu Châm Thập Nhị Nguyên khi trình bày về nơi xuất ra khí của ngũ tạng lục phủ có viết: “Ngũ tạng có ngũ du, ngũ ngũ là nhị thập ngũ du. Lục phủ có lục du, lục lục là tam thập lục du. Kinh mạch có thập nhị, lạc mạch có thập ngũ, tất cả là nhị thập thất khí, nhằm để (làm đường) đi lên và đi xuống. Chỗ xuất ra gọi là huyệt Tỉnh. Chỗ lưu gọi là Vinh. Chỗ chú gọi là Du. Chỗ hành gọi là Kinh. Chỗ nhập gọi là Hợp. Con đường vận hành của nhị thập thất khí đều ở ngũ du huyệt vậy”.
Người xưa dựa vào sự vận hành của khí huyết trong kinh mạch, dùng hiện tượng nước chảy tự nhiên để minh họa (khí hành từ nhỏ đến lớn, từ nông đến sâu).
Để phân biệt, người ta dùng 5 tên gọi: Tỉnh, Huỳnh, Du, Kinh, Hợp để biểu hiện sự lưu hành của khí qua mỗi huyệt trong kinh mạch.
- Nơi nước đầu nguồn, chỗ xuất của khí là Tỉnh (Sở xuất vi Tỉnh).
- Nơi nước chảy nhẹ, chỗ lưu của khí là Vinh (Huỳnh) (Sở lưu vi Vinh).
- Nơi nước dồn lại để lưu hành, chỗ chú của khí là Du (Sở chú vi Du).
- Nơi nước đi qua, chỗ hành của khí là Kinh (Sở hành vi Kinh).
- Nơi nước tụ lại, chỗ nhập của khí là Hợp (Sở nhập vi Hợp).
Sự phân bố của Ngũ du huyệt.
Ngũ du huyệt được phân bố từ khuỷu tay trở ra và đầu gối trở xuống đến các đầu ngón tay, ngón chân.
Trương Cảnh Nhạc khi chú giải thiên Cửu Châm Thập Nhị Nguyên sách Linh Khu viết: “Thập nhị nguyên xát ra ở tứ quan. Tứ quan là 2 khủy tay, 2 đầu gối, đó là cốt tiết ở toàn thể con người. Cho nên các huyệt Tỉnh, Vinh, Du, Nguyên, Kinh, Hợp đều đi không quá khủy tay ở tay, đi không quá đầu gối ở chân”.
Sự phân loại Ngũ du huyệt theo ngũ hành.
Tùy kinh âm dương, mỗi loại huyệt ngũ du tương ứng một hành. Các kinh Âm luôn khởi đầu bằng hành Mộc (kế đó là Hỏa, Thổ, Kim và kết thúc ở Thủy). Các kinh Dương luôn cũng khởi đầu bằng hành Kim (kế đó là Thủy, Mộc, Hỏa và kết thúc ở Thổ).
Bảng phân loại Ngũ du huyệt theo Ngũ hành
| Ngũ du huyệt | Tỉnh | Huỳnh | Du | Kinh | Hợp |
| Kinh Âm | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy |
| Kinh Dương | Kim | Thủy | Mộc | Hỏa | Thổ |
Như vậy ta thấy trên một đường kinh, quan hệ giữa các huyệt ngũ du là quan hệ tương sinh. Nhưng giữa hai kinh âm dương thì quan hệ giữa các huyệt ngũ du là quan hệ tương khắc.
Bảng hệ thống Ngũ du huyệt của 6 kinh âm
| Kinh âm | Tỉnh (Mộc) | Vinh (Hỏa) | Du-Nguyên (Thổ) | Kinh (Kim) | Hợp (Thủy) |
| Phế | Thiếu dương (LU-11) | Ngư tế (LU-10) | Thái uyên (LU-9) | Kinh cừ (LU-8) | Xích trạch (LU-5) |
| Tâm bào | Trung xung (P-9) | Lao cung (P-9) | Đại lăng (P-7) | Giản sử (P-5) | Khúc trạch (P-3) |
| Tâm | Thiếu xung (HE-9) | Thiếu phủ (HE-8) | Thần môn (HE-7) | Linh đạo (HE-4) | Thiếu hải (HE-3) |
| Tỳ | Ẩn bạch (SP-1) | Đại đô (SP-2) | Thái bạch (SP-3) | Thương khâu (SP-5) | Âm lăng tuyền (SP-9) |
| Can | Đại đôn (LIV-1) | Hành gian (LIV-2) | Thái xung (LIV-3) | Trung phong (LIV-4) | Khúc tuyền (LIV-8) |
| Thận | Dũng tuyền (KID-1) | Nhiên cốc (KID-2) | Thái khê (KID-3) | Phục lưu (KID-7) | Âm cốc (KID-10) |
Hệ thống ngũ du huyệt của 6 kinh dương
| Kinh dương | Tỉnh (Kim) | Vinh (Thủy) | Du (Mộc) | Kinh (Hỏa) | Hợp (Thổ) |
| Đại trường | Thương dương (L.I.-1) | Nhị gian (L.I.-2) | Tam gian (L.I.-3) | Dương khê (L.I.-5) | Khúc trì (L.I.-11) |
| Tam tiêu | Quan xung (T.B.-1) | Dịch môn (T.B.-2) | Trung chữ (T.B.-3) | Chi câu (T.B.-6) | Thiên tĩnh (T.B.-10) |
| Tiểu trường | Thiếu trạch (S.I.-1) | Tiền cốc (S.I.-2) | Hậu khê (S.I.-3) | Dương cốc (S.I.-5) | Tiểu hải (S.I.-8) |
| Vị | Lệ đoài (ST-45) | Nội đình (ST-44) | Hãm cốc (ST-43) | Giải khê (ST-41) | Túc tam lý (ST-36) |
| Đởm | Túc khiếu âm (G.B.-44) | Hiệp khê (G.B.-43) | Túc lâm khấp (G.B.-41) | Dương phụ (G.B.-38) | Dương lăng tuyền (G.B.-34) |
| Bàng quang | Chí âm (BL-67) | Thông cốc (BL-66) | Thúc cốt (BL-65) | Côn lôn (BL-60) | Ủy trung (BL-40) |
3.3.2. Phương pháp sử dụng ngũ du huyệt
Huyệt ngũ du thường được sử dụng trong điều trị theo hai cách:
…
CÒN TIẾP
Tài liệu tham khảoTiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu (1978), Châm cứu học, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
- Trường Đại Học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, Tái bản lần thứ 4, Tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
- Phan Quan Chí Hiếu (2007), Châm cứu học, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Tiếng Anh
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine (1980), Essentials of Chinese Acupuncture, Foreign Languages Press, Beijing, China.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine (1990), Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points, Shandong Science and Technology Press, Jinan, China.
- 3. Peter Deadman (2000), A Manual of Acupuncture, Journal of Chinese Medicine Publications.
- Claudia Focks (2008), Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, Elsevier.
- WHO Western Pacific Region (2009), WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, Regional Office for the Western Pacific, Manila, Phipipines.
Chia sẻ:
- X
Có liên quan
Từ khóa » Nguyên Lạc Huyệt
-
Nguyên Tắc Chọn Huyệt Châm Cứu
-
Nhóm Huyệt Lạc - Nguyenkynam
-
Huyệt Châm Cứu (Nguyên, Lạc, Khích) - Memrise
-
Nhóm Huyệt LẠC - Trung Tâm Kế Thừa - Ứng Dụng Y Học Cổ Truyền
-
Phân Loại Ngũ Du Huyệt - Health Việt Nam
-
BẢNG NGUYÊN LẠC HUYỆT - Chữa Bệnh NET
-
Huyệt Nguyên, Lạc, Mộ, Khích - Bát Mạch Giao Hội Flashcards - Quizlet
-
Nguyên Lạc HuyệT - Quê Hương
-
Huyệt Lạc Chẩm Trị đau Vai Gáy | Vinmec
-
Đại Cương Kinh Lạc - Bệnh Viện Quân Y 103
-
Châm Cứu - Bài 10: Nguyên Tắc Chọn Huyệt - Tài Liệu, Ebook, Giáo Trình
-
Huyệt Lạc - Tài Liệu Y Học
-
Huyệt Nguyên - Tài Liệu Y Học