Nguyễn Thị Ngọc Anh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Bước tới nội dung Nguyễn Thị Ngọc Anh
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Nguyễn_Thị_Ngọc_Anh&oldid=74584049” Thể loại:
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 23 tháng 2, 1985 (40 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Quốc Oai, Hà Nội, Việt Nam | ||
| Chiều cao | 1,70 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1999–2015[1] | Hà Nội I | 97 | (9) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2000–2014[2] | Việt Nam | 17 | (2) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Nguyễn Thị Ngọc Anh (sinh 23 tháng 2 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Hà Nội I và đội tuyển Việt Nam.
Cô là đội trưởng của đội tuyển Việt Nam giành hạng tư tại Đại hội Thể thao châu Á 2014[3] và cũng chia tay đội tuyển ngay sau đó.[2]
Bàn thắng quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24 tháng 5 năm 2013 | Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain | 2–0 | 12–0 | Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 | |
| 2. | 22 tháng 9 năm 2013 | Sân vận động Thuwunna, Yangon, Myanmar | 1–0 | 3–1 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2013 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]- Đại hội Thể thao Đông Nam Á: 2001, 2003, 2005, 2009[2]
- Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á: 2012[4]
Cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Quả bóng đồng Việt Nam: 2001[5], 2012[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Festival cựu cầu thủ bóng đá Việt Nam lần thứ 7 – năm 2023: Tiếp tục truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ". VFF. ngày 29 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ a b c d Lâm Thỏa (ngày 4 tháng 10 năm 2014). "Thủ quân tuyển nữ Việt Nam: Khó tìm người yêu vì là cầu thủ". VnExpress. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Ngày đầu tập trung ĐT nữ Quốc gia: Trung vệ kỳ cựu Ngọc Anh được bầu làm đội trưởng". VFF. ngày 15 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ^ Chi Hà (ngày 2 tháng 10 năm 2012). "Nguyễn Thị Ngọc Anh - Sự trở lại của trung vệ thép". Thể Thao Văn Hóa. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Trung vệ vàng của bóng đá Việt Nam". Vietgoal. ngày 29 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Nguyễn Thị Ngọc Anh tại Soccerway
| Các đội hình Việt Nam | |||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||||
- Sinh năm 1985
- Nhân vật còn sống
- Hậu vệ bóng đá nữ
- Cầu thủ bóng đá nữ Việt Nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Việt Nam
- Cầu thủ bóng đá Đại hội thể thao châu Á 2006
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2010
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2014
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
Từ khóa » Công Chúa Ngọc Anh Wikipedia
-
Chu Ngọc Anh (chính Khách) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nguyễn Phúc Ngọc Anh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Ngọc Anh (định Hướng) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Thiệt Thành Liễu Đạt – Wikipedia Tiếng Việt
-
Bà Chúa Bầu Họ Vũ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nguyễn Phúc Ngọc Quỳnh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Lê Ngọc Hân – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Nữ Ngọc Vạn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Nữ Ngọc Hoa – Wikipedia Tiếng Việt
-
Nguyễn Phúc Ngọc Du – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Nữ Ngọc Khoa – Wikipedia Tiếng Việt
-
Danh Sách Công Chúa Nhà Nguyễn – Wikipedia Tiếng Việt
-
Công Nữ Ngọc Tú – Wikipedia Tiếng Việt