Nguyễn Văn Kiết – Wikipedia Tiếng Việt

Nguyễn Văn Kiết
Chức vụ
Ủy viên Đoàn Chủ tịchỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ31 tháng 1 năm 1977 – 20 tháng 1 năm 19879 năm, 354 ngày
Chủ tịchHoàng Quốc Việt (1977 - 1983)Huỳnh Tấn Phát (1983 - 1987)
Vị trí Việt Nam
Phó Chủ tịchChính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Nhiệm kỳ8 tháng 6, 1969 – 2 tháng 7 19767 năm, 26 ngày
Chủ tịchHuỳnh Tấn Phát
Vị trí Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Bộ trưởng Giáo dục và Thanh niên của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Nhiệm kỳ6 tháng 6 năm 1969 – 2 tháng 7 19767 năm, 26 ngày
Vị trí Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Ủy viên Thường vụỦy ban Trung ương Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
Nhiệm kỳ20 tháng 4 năm 1968 – 31 tháng 1 năm 19778 năm, 286 ngày
Chủ tịchTrịnh Đình Thảo
Vị trí Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Thông tin cá nhân
Sinh1 tháng 5, 1906huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (nay là tỉnh Tây Ninh)
Mất9 tháng 1, 1987(1987-01-09) (80 tuổi)thành phố Hồ Chí Minh

Nguyễn Văn Kiết (1906 - 1987) là một nhà trí thức và chính khách Việt Nam. Ông từng giữ chức Ủy viên Thường vụ Ủy ban Trung ương Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam từ năm 1968 đến năm 1977, Phó Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Thanh niên từ năm 1969 đến năm 1976, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ năm 1977 đến năm 1987.

Cuộc đời

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 1 tháng 5 năm 1906, quê quán của tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Sinh trưởng trong một gia đình trung nông lớp trên, vì vậy ông có điều kiện ăn học. Sau khi học xong bậc tiểu học tại quê nhà, ông sang Pháp du học, đậu bằng Cử nhân Văn chương (Poitiers-1931) và Cao học Triết (Paris-1933).

Năm 1937, ông về nước, dạy học tại trường Trung học Phan Thanh Giản rồi làm hiệu trưởng trường Trung học tư thục Nam Hưng (Cần Thơ). Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia kháng chiến một thời gian, sau đó trở về thành, viết sách và dạy học tại Cần Thơ và Mỹ Tho.

Năm 1956, ông lên Sài Gòn dạy tiếng Pháp và Việt văn tại trường Đại học Văn khoa, Đại học Sư phạm và Đại học Kiến trúc. Thời gian này, ông có giữ liên lạc với các cán bộ Việt Minh cũng hoạt động bí mật ở nội đô. Ông viết bài và xuất bản nguyệt san "Tiếng nói trí thức", cổ vũ cho phong trào đấu tranh bảo vệ và phát huy văn hóa dân tộc, cho hòa bình và thống nhất nước nhà.

Từ 1963 đến năm 1968, nhà ông là nơi hội họp của Ban Trí vận nội thành Sài Gòn - Chợ Lớn.

Sự nghiệp chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1968 - 1975

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau 1968, ông ra vùng giải phóng, tham gia thành lập Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam, được bầu làm Ủy viên Thường trực. Chính quyền Sài Gòn đã tổ chức phiên tòa "Xử vắng mặt" và "Kết án tử hình" nhiều nhân vật lãnh đạo của Liên minh trong đó có ông.[1][2][3]

Năm 1969, ông được cử giữ nhiệm vụ Phó Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Thanh niên.[4]

Giai đoạn 1975 - 1987

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Việt Nam thống nhất, ngày 31 tháng 1 năm 1977, ông được bầu làm Ủy viên Đoàn Chủ tịch Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.[5][6][7]

Ông mất ngày 9 tháng 1 năm 1987 tại thành phố Hồ Chí Minh.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Trần Thị Hoàn (ngày 18 tháng 4 năm 2025). "Tài liệu lưu trữ về Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam". Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Đỗ Hải Âu (ngày 26 tháng 12 năm 2025). "Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam - sự sáng tạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước". Tạp chí Quốc phòng toàn dân. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Nguyễn Võ Cường (ngày 24 tháng 2 năm 2018). "Ðóng góp to lớn của Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam". Báo Nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  4. ^ Vũ Trung Kiên (ngày 7 tháng 6 năm 2024). "Yếu tố liên hiệp của Chính phủ và Hội đồng Cố vấn Chính phủ cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam". Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Trà Vinh. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  5. ^ Việt Hà (ngày 17 tháng 10 năm 2024). "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua các kỳ đại hội". Báo Quân đội nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  6. ^ Trang thông tin điện tử Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (ngày 7 tháng 3 năm 2020). "Đại hội I (1977)". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.
  7. ^ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (ngày 7 tháng 3 năm 2020). "Đại hội II (1983)". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trí thức Nam Bộ (1945-1954) Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
  • Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam (1969-1976) Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2014 tại Wayback Machine
Flag of Việt NamPolitician icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến chính khách Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
Chủ tịch
  • Trịnh Đình Thảo
Phó Chủ tịch
  • Thích Đôn Hậu
  • Lâm Văn Tết
Ban Thư ký
  • Tôn Thất Dương Kỵ (Tổng Thư ký)
  • Lê Hiếu Đằng (Phó Tổng Thư ký)
  • Dương Quỳnh Hoa (Phó Tổng Thư ký)
  • Hoàng Trọng Quy (Phó Tổng Thư ký)
Ủy ban Thường vụ
  • Nguyễn Văn Kiết
  • Trần Triệu Luật (1968)
  • Huỳnh Văn Nghị
  • Trung ương Cục miền Nam Việt Nam
  • Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Chủ tịch
  • Huỳnh Tấn Phát
Phó Chủ tịch
  • Phùng Văn Cung
  • Nguyễn Đóa
  • Nguyễn Văn Kiết
Các bộ và cơ quan ngang bộ
Phủ Chủ tịch Chính phủ
  • Bộ trưởng Trần Bửu KiếmThứ trưởng Ung Ngọc Ky
Bộ Giáo dục và Thanh niên
  • Bộ trưởng Nguyễn Văn Kiết (Phó Chủ tịch kiêm chức)Thứ trưởng Lê Văn ChiThứ trưởng Hồ Hữu Nhật
Bộ Kinh tế - Tài chánh
  • Bộ trưởng Cao Văn Bổn (1969 - 1971)Quyền Bộ trưởng Dương Kỳ Hiệp (1975 - 1976)Thứ trưởng Nguyễn Văn Triệu
Bộ Ngoại giao (CP72)
  • Bộ trưởng Nguyễn Thị BìnhThứ trưởng Lê Quang ChánhThứ trưởng Hoàng Bích Sơn
Bộ Nội vụ
  • Bộ trưởng Phùng Văn Cung (Phó Chủ tịch kiêm chức)Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Thương
Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Thượng tướng Trần Nam TrungThứ trưởng Nguyễn ChánhThứ trưởng Đồng Văn Cống
Bộ Thông tin - Văn hóa
  • Bộ trưởng Lưu Hữu PhướcThứ trưởng Hoàng Trọng Quy (Thanh Nghị)Thứ trưởng Lữ Phương
Bộ Tư pháp
  • Bộ trưởng Trương Như TảngThứ trưởng Lê Văn Thả
Bộ Y tế - Thương binh và Xã hội
  • Bộ trưởng Dương Quỳnh HoaThứ trưởng Hồ Văn HuêThứ trưởng Bùi Thị Mè
  • Trung ương Cục miền Nam Việt Nam
  • Hội đồng Cố vấn Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam
  • Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • x
  • t
  • s
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Việt Nam
Giai đoạn trước 1990
Bộ Giáo dục(Trước 1946 là Bộ Quốc gia Giáo dục)
  • Vũ Đình Hòe (1945–1946)
  • Đặng Thai Mai (1946)
  • Ca Văn Thỉnh (1946)
  • Nguyễn Văn Huyên (1946–1975)
  • Nguyễn Thị Bình (1976–1987)
  • Phạm Minh Hạc (1987–1990)
Bộ Đại học vàTrung học chuyên nghiệp(Thành lập năm 1965)
  • Tạ Quang Bửu (1965–1976)
  • Nguyễn Đình Tứ (1976–1987)
  • Trần Hồng Quân (1987–1990)
Cộng hòa miền Nam Việt Nam(1969–1976)
  • Nguyễn Văn Kiết (1969–1976)
Quốc huy Việt Nam
Giai đoạn từ 1990
Bộ Giáo dục và Đào tạo(Sáp nhập 2 Bộ từ năm 1990)
  • Trần Hồng Quân (1990–1997)
  • Nguyễn Minh Hiển (1997–2006)
  • Nguyễn Thiện Nhân (2006–2010)
  • Phạm Vũ Luận (2010–2016)
  • Phùng Xuân Nhạ (2016–2021)
  • Nguyễn Kim Sơn (2021–2026)
  • Hoàng Minh Sơn (2026–nay)
In nghiêng: Quyền Bộ trưởng

Từ khóa » Nguyễn Van Kiệt