Nhạc Lý Cơ Bản -.:: ::.

1. VÀI ÐIỀU NHẠC LÝ CẦN BIẾT

Lý thuyết âm nhạc rất giản dị. Nếu bạn biết đếm từ 1 đến 12 và biết đánh vần từ A đến G, thì bạn sẽ hiểu những điều được trình bày sau đây. Tuy nhiên, khi hiểu rồi, bạn cần thực tập với đàn để những ý niệm toán học được thể hiện qua âm thanh. Vì âm thanh, không phải toán học, mới là cái tinh túy của âm nhạc.

Vì vậy trong phần thực tập với mỗi tiết mục, tôi đặt trong tâm vào việc bạn cần luyện tai song song với luyện... tay. Lúc đầu bạn có thể thấy một số bài thực tập hơi khó, nhưng bạn hãy cố làm, nếu không được thì hãy bỏ đó qua chương tiếp, rồi trở về thử làm sau khi mình đã tiến hơn. Mỗi lần làm lại như vậy bạn sẽ thấy thông hiểu thêm nhiều điều, những điều mà giấy bút không viết ra được.

Chúc bạn vững tiến.

1.1 NỐT NHẠC

Có tất cả 7 nốt nhạc căn bản: A, B, C, D, E, F, G Những nốt này cũng có tên là: La, Si, Do, Re, Mi, Fa, Sol

Người ta ghi nốt như thế này:

Khoảng cách giữa những nốt này có thể là 1 bán cung (semitone) hoặc 1 cung (2 bán cung).

Nốt thăng: A# là nốt A thăng (A sharp), tức nốt cao hơn A một bán cung Nốt giảm: Ab là nốt A giảm (A flat), tức nốt thấp hơn A một bán cung

Hãy để ý khoảng cách giữa các nốt trong họa đồ dưới đây. Ví dụ khoảng cách giữa A và B là 2 bán cung (semitone), nhưng giữa B và C chỉ là 1 bán cung. Giữa D và D# dĩ nhiên chỉ có 1 bán cung. Giữa D và Db cũng 1 bán cung.

Thực tập: Nhìn khoảng cách giữa các nốt A, B, C, D, E, F, G, những nốt nào chỉ cách nhau có 1 bán cung thôi ? Hãy đánh những cặp nốt này lên, và so sánh với những cặp nốt cách nhau 2 bán cung. Bạn có thấy khi khoảng cách là 1 bán cung, sự chuyển tiếp êm tai hơn là khi khoảng cách là 2 hay không? Ðây là ý niệm căn bản của nhiều chuỗi hợp âm (chord progression) tôi sẽ trình bày trong phần sau.

Hãy để ý A# và Bb là cùng một nốt. D# và Eb cũng là cùng một nốt. Dễ quá phải không?

Tóm lại ta có tất cả 12 nốt, cách nhau đúng 1 bán cung: A – A#/Bb – B – C – C#/Db – D – D#/Eb – E – F – F#/Gb – G – G#/Ab

1.2 NỐT NHẠC TRÊN ÐÀN GUITAR

Trên cần đàn guitar, 1 nấc đàn tương đương với 1 bán cung. Mỗi lần ta bấm nhích lên 1 nấc đàn thì ta đánh cao hơn 1 bán cung. Khi ta nhích xuống 1 nấc đàn thì nốt thấp hơn 1 bán cung.

Như vậy khi ta bấm đàn ta sẽ có những nốt như sau:

Thực tập: Hãy tuần tự đánh tất cả các nốt trên họa đồ, từ thấp lên cao xong từ cao xuống thấp. Dùng những ngón nào bấm thì thấy thoải mái nhất? Ngón trỏ bấm nấc 1, ngón giữa bấm nấc 2, ngón đeo nhẫn bấm nấc 3 là thoải mái phải không?

Thực tập: Ngón bấm nằm ở đâu trên nấc đàn thì âm thanh nghe hay nhất, không bị “rè”? Hãy đánh tất cả các nốt mới đầu chậm, xong càng nhanh càng tốt với điều kiện phải giữ cho tiếng đàn trong trẻo, không bị “rè”. Ðánh nhanh mà tiếng đàn bị bể thì không kể nhé. Hãy nhớ một điều quan trọng, đánh đàn không phải để khoe kỹ thuật, mà để tạo những âm thanh hay làm cho người nghe rung động.

Thực tập: Khi ngón tay bấm xuống giây đàn, ngón có bị gẫy, như bẻ ngược lại không? Nếu bị như vậy thì thế bấm không chặt, sẽ bị vấn đề dài dài sau này. Cố giữ cho ngón bấm cong tròn, bấm giây đàn bằng đầu ngón nhé.

Từ những nốt căn bản trên, ta có thể tìm ra cách đánh những nốt thăng hoặc giảm, bằng cách nhích lên hoặc nhích xuống một nấc. Ví dụ:

Tóm lại, đây là tất cả các nốt bấm trên 12 nấc đầu của guitar, click ở đây.

Thực tập: Hãy đánh tất cả các nốt trên họa đồ, kể cả những nốt giảm và thăng. Khi bấm từ nấc 4 đến nấc 12 trên cần đàn, ta dùng những ngón nào bấm thì thoải mái nhất? Có thể có nhiều cách bấm khác nhau, hãy thử cách nào bạn có thể đánh nhanh nhất?

Thực tập: Ðể ý ngón út luôn luôn lệ thuộc vào ngón đeo nhẫn. Những ngón kia tương đối độc lập với nhau hơn. Hãy tập luyện cho ngón út “giải phóng” khỏi ngón đeo nhẫn, vì nhiều kỹ thuật hợp âm sau này sẽ dựa trên khả năng này. Nếu không làm được liền thì đừng nản, ngón út cần nhiều tháng năm mới thoát khỏi sự chi phối của ngón đeo nhẫn.

Thực tập: Khi bấm, bạn có bị đau ngón tay không? Ðau là chuyện thường nhé. Chỉ đến khi nào ngón bạn mọc một lớp chai mỏng thì mới hết đau thôi. Hãy coi sự nhức nhối lúc ban đầu là một món đầu tư đi: sự vui thú khi ta biết đánh đàn sẽ không có gì thay thế nổi!

1.3 ÂM GIAI TRƯỞNG

Bạn có thể chơi guitar mà không cần biết về âm giai, tuy nhiên muốn hiểu kết cấu của hợp âm và đệm đàn một cách thuần nhuyễn, bạn cần nắm vững một số điều căn bản.

Âm giai trưởng (major scale) là âm giai thường dùng nhất trong nhạc Tây Phương và tân nhạc Việt Nam. Âm giai trưởng là một âm giai gồm 7 nốt, dựa trên một chủ âm (tonic hay key note) và 6 nốt khác có mối liên hệ nhất định với chủ âm này. Ðể thống nhất cách ghi, người ta ghi chủ âm là I, và các nốt sau đó tuần tự là II, III, IV, V, VI và VII.

Khoảng cách giữa những nốt trong âm giai trưởng như sau (semitone viết tắt là s/t):

I – (2s/t) – II – (2s/t) – III – (1s/t) – IV – (2s/t) – V – (2s/t) – VI – (2s/t) – VII – (1s/t) – I

Ví dụ âm giai C trưởng, tức âm giai trưởng lấy C làm chủ âm. C là I, thì D là II, E là III, v.v...

C – (2s/t) – D – (2s/t) – E – (1s/t) – F – (2s/t) – G – (2s/t) – A – (2s/t) – B – (1s/t) – C

Dựa theo mối liên hệ này, ta có thể tìm ra những nốt trong âm giai G trưởng chẳng hạn, với G là I, A là II, B là III, v.v...

G – (2s/t) – A – (2s/t) – B – (1s/t) – C – (2s/t) – D – (2s/t) – E – (2s/t) – F# – (1s/t) – G

Âm giai I II III IV V VI VII
C trưởng C D E F G A B
G trưởng G A B C D E F# 1 nốt thăng
D trưởng D E F# G A B C# 2 nốt thăng
A trưởng A B C# D E F# G# 3 nốt thăng
E trưởng E F# G# A B C# D# 4 nốt thăng
F trưởng F G A Bb C D E 1 nốt giảm
Bb trưởng Bb C D Eb F G A 2 nốt giảm
Eb trưởng Eb F G Ab Bb C D 3 nốt giảm
Ab trưởng Ab Bb C Db Eb F G 4 nốt giảm

Thực tập: Hãy đánh những âm giai C, G, D, F trưởng kể trên, bắt đầu bằng chủ âm, đi lên, xong đi xuống nhiều lần.

Thực tập: Hãy kiếm một hai ca khúc bạn thích mà bạn nghĩ là thuộc âm giai trưởng. Muốn tìm ra chủ âm của ca khúc, có một cách rất dễ: đó thường là nốt chót của ca khúc! Khi có chủ âm này rồi, hãy đánh tất cả các nốt trong âm giai đó nhiều lần. Xong dùng tai mà đánh bản đó lên. Bản nhạc dĩ nhiên là phải chấm dứt với chủ âm bạn đã chọn.

Thực tập: Làm sao biết bài nhạc âm giai trưởng hay thứ? Trong đoạn sau tôi sẽ đề cập đến quan niệm quãng 3 trưởng và thứ. Nhưng ngay bây giờ, nếu bạn chọn một bài thật vui thì có nhiều hy vọng bài này trong âm giai trưởng! Tôi sẽ đề cập đến lý do của sự kiện này trong chương nói về độ mạnh của những hợp âm.

Thực tập: Hãy đánh bản nhạc bạn vừa chọn trong nhiều âm giai khác nhau, ví dụ C, G, D, F trưởng. Bạn đang học nghệ thuật chuyển âm (transpose) đó. Thường khi học nhạc người ta học transpose rất trễ, tôi lại cho đó là một kỹ thuật cần học càng sớm càng tốt, vì sẽ giúp rất nhiều trong việc đệm đàn sau này. Hơn nữa, học transpose bằng tai là điều tối quan trọng.

1.4 ÂM GIAI THỨ

Âm giai thứ (minor scale) cũng gồm 7 nốt như âm giai trưởng nhưng sự liên hệ với chủ âm có phần hơi khác. Có nhiều loại loại âm giai thứ, nhưng bạn chỉ cần biết hai loại vì tân nhạc Việt Nam thường chỉ dùng hai loại này. Ðó là âm giai thứ thuần túy (minor “pure” scale) và âm giai thứ harmonic (minor harmonic scale).

Âm giai thứ thuần túy: I – (2s/t) – II – (1s/t) – III – (2s/t) – IV – (2s/t) – V – (1s/t) – VI – (2s/t) – VII – (2s/t) – I

Âm giai thứ harmonic: I – (2s/t) – II – (1s/t) – III – (2s/t) – IV – (2s/t) – V – (1s/t) – VI – (3s/t) – VII – (1s/t) – I

Nếu lấy A làm chủ âm, ta sẽ có A là I, B là II, C là III, v.v...

Âm giai A thứ (Am) thuần túy: A – (2s/t) – B – (1s/t) – C – (2s/t) – D – (2s/t) – E – (1s/t) – F – (2s/t) – G – (2s/t) – A

Âm giai A thứ (Am) harmonic: A – (2s/t) – B – (1s/t) – C – (2s/t) – D – (2s/t) – E – (1s/t) – F – (3s/t) – G# – (1s/t) – A

Ðể đỡ nhức đầu, điều duy nhất bạn cần nhớ là trong một âm giai thứ, nốt VII có hai dạng, một dạng thường và một dạng thăng. Trong tân nhạc Việt Nam cả hai dạng này đều được dùng rất thường, có khi trong cùng một ca khúc.

Âm giai I II III IV V VI VII
A thứ (Am) A B C D E F G/G#
E thứ (Em) E F# G A B C D/D# 1 nốt thăng*
B thứ (Bm) B C# D E F# G A/A# 2 nốt thăng*
F# thứ (F#m) F# G# A B C# D E/F 3 nốt thăng*
C# thứ (C#m) C# D# E F# G# A B/C 4 nốt thăng*
D thứ (Dm) D E F G A Bb C/Db 1 nốt giảm*
G thứ (Gm) G A Bb C D Eb F/Gb 2 nốt giảm*
C thứ (Cm) C D Eb F G Ab Bb/B 3 nốt giảm*
F thứ (Fm) F G Ab Bb C Db Eb/E 4 nốt giảm*

* nếu không kể nốt thêm của âm giai harmonic

Thực tập: Hãy đánh những âm giai A, E, D thứ kể trên (cả hai loại âm giai thứ), bắt đầu bằng chủ âm, đi lên xong đi xuống nhiều lần.

Thực tập: Hãy tìm trong những bản nhạc bạn thích một hai bản bạn nghĩ là thuộc âm giai thứ. Như với âm giai trưởng, bạn tìm chủ âm bằng cách đánh nốt chót của bản nhạc. Xong đánh tất cả các nốt của âm giai đó lên, rồi dùng tai chơi bản nhạc.

Thực tập: Hãy đánh bản nhạc trên trong nhiều âm giai thứ khác nhau, như A, E, D thứ.

1.5 ÂM GIAI THỨ TRỰC THUỘC

Nhìn những ví dụ ở trên, ta để ý rằng tất cả nốt trong âm giai A thứ thuần túy cũng là những nốt trong C trưởng. Do đó người ta gọi A thứ là âm giai trực thuộc C trưởng. Ðiều này được thể hiện qua sự kiện nhiều ca khúc chuyển từ C trưởng sang A thứ - và ngược lại - một cách tự nhiên không gò bó vì hai âm giai này dùng cùng nốt.

Ðể dễ nhớ, bạn chỉ cần biết rằng A thứ gồm cùng những nốt với C trưởng, cộng với một nốt duy nhất, đó là G# của âm giai thứ harmonic mà thôi.

Tương tự, D thứ là âm giai trực thuộc F trưởng, E thứ trực thuộc G trưởng, v.v... Ðể dễ nhớ, âm giai thứ trực thuộc bao giờ cũng có chủ âm (ví dụ A) 3 bán cung thấp hơn là chủ âm của âm giai trưởng (ví dụ C).

Âm giai trưởng Âm giai thứ trực thuộc
C Am
G Em
D Bm
A F#m
E C#m
F Dm
Bb Gm
Eb Cm
Ab Fm

Có nhiều loại âm giai khác ngoài hai loại chính, trưởng và thứ, được trình bày ở đây nhưng bạn chưa cần để ý tới vội.

1.6 THẾ NÀO LÀ QUÃNG (INTERVAL)?

Lấy ví dụ âm giai C trưởng, ta có những nốt C, D, E, F, G, A, B.

C là chủ âm tức quãng 1, vậy người ta gọi D là quãng 2 của chủ âm, E là quãng 3, và cứ tiếp tục như thế cho đến B là quãng 7, và C cao là quãng 8 của C thấp. Quãng 8 là nốt cao hơn chủ âm đúng một bát độ (octave). Hãy để ý là quãng 3 ở đây cao hơn chủ âm 4 bán cung.

Bây giờ lấy âm giai C thứ, ta có những nốt C, D, Eb, F, G, Ab, Bb/B. C là chủ âm, D là quãng 2 của chủ âm, Eb là quãng 3, v.v...

Hãy để ý trong âm giai thứ, quãng 3 cao hơn chủ âm chỉ có 3 bán cung mà thôi. Ðây là điểm căn bản để ta phân biệt giữa âm giai trưởng và âm giai thứ. Khi nói đến quãng 3, người ta hay phân biệt giữa quãng 3 trưởng (major third) và quãng 3 thứ (minor third) hay quãng 3 giảm (flat third).

Thực tập: Khi ta đổi từ C trưởng sang C thứ, không những quãng 3 có thay đổi, mà cả quãng 6 và 7 nữa. Thay đổi như thế nào?

Ðể biết thêm chi tiết về những quãng căn bản, click ở đây.

Tại sao ta lại cần đến quãng ? Bạn sẽ thấy khi nói đến hợp âm, ta sẽ dùng cả cách ghi I, II, III, v.v... lẫn cách gọi quãng 2, 3, 4 v.v... Ví dụ (tôi sẽ giải thích tường tận khi ta học đến hợp âm), trong âm giai C trưởng, hợp âm G (tức hợp âm V của âm giai C trưởng) gồm những nốt G, B, D (tức những quãng 1, 3 và 5 của nốt G). Cách gọi như vậy giúp cho ta hiểu và nhớ sự liên hệ của các nốt trong hợp âm G, và sự liên hệ của G đối với chủ âm C. Dựa vào đó ta có thể áp dụng liên hệ này trong bất cứ một âm giai nào khác. Khi hiểu và nhớ được điều này, ta sẽ có khả năng tìm hợp âm và đệm đàn chớp nhoáng khi biết bài hát nằm trong âm giai nào.

Thực tập cho những bạn muốn mạo hiểm: Hãy đánh một bản nhạc âm giai thứ trong âm giai trưởng bằng các đổi các quãng 3, 6 và 7 từ thứ thành trưởng. Không dễ phải không bạn, nhưng nếu bạn làm được, bạn sẽ thấy bài hát vui hẳn lên phải không? Ngược lại, nếu bạn đổi một bản trưởng thành thứ (đổi các quãng 3, 6 và 7 từ trưởng thành thứ), bạn sẽ thấy bản nhạc buồn hẳn đi, khiến bạn như muốn đánh chậm lại.

1.7 CHU KỲ QUÃNG 5

Trở về với âm giai trưởng, tôi có đề cập ở trên sự kiện C trưởng có 0 nốt thăng, G trưởng có 1 nốt thăng, D trưởng có 2 nốt thăng, A trưởng có 3 nốt thăng, v.v... Ðiều đáng để ý là từ C ta lên quãng 5 là G, lên thêm quãng 5 nữa là D, v.v... (xem họa đồ ở trên).

Tương tự, C trưởng có 0 nốt giảm, F trưởng có 1 nốt giảm, Bb trưởng có 2 nốt giảm, Eb có 3 nốt giảm, v.v... Và ta lại để ý thấy từ C ta xuống quãng 5 là F, xuống thêm quãng 5 nữa là Bb, v.v...

Họa đồ trên đây là một cách rất hữu hiệu để ta nhớ các âm giai khác nhau có bao nhiêu nốt thăng, nốt giảm. Khi học các hợp âm trong những đoạn sau, bạn hãy ghi nhớ họa đồ này để đem ra áp dụng.

Thực tập: Hãy chơi lại những bản bạn đã chuyển âm (transpose) ở trên và chiêm nghiệm cái “Chu Kỳ Quãng 5” tôi vừa mô tả.

Tài Liệu Lấy Từ: http://www.emviet.com/

Từ khóa » Nốt Bb