Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Bằng Phương Pháp Hóa Học A ...
Có thể bạn quan tâm
HOC24
Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng- Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Lớp học
- Lớp 12
- Lớp 11
- Lớp 10
- Lớp 9
- Lớp 8
- Lớp 7
- Lớp 6
- Lớp 5
- Lớp 4
- Lớp 3
- Lớp 2
- Lớp 1
Môn học
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Đạo đức
- Tự nhiên và xã hội
- Khoa học
- Lịch sử và Địa lý
- Tiếng việt
- Khoa học tự nhiên
- Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Chủ đề / Chương
Bài học
HOC24
Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
- Tất cả
- Toán
- Vật lý
- Hóa học
- Sinh học
- Ngữ văn
- Tiếng anh
- Lịch sử
- Địa lý
- Tin học
- Công nghệ
- Giáo dục công dân
- Tiếng anh thí điểm
- Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
- Giáo dục kinh tế và pháp luật
Câu hỏi
Hủy Xác nhận phù hợp Chọn lớp Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Môn học Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch sử Địa lý Tin học Công nghệ Giáo dục công dân Tiếng anh thí điểm Đạo đức Tự nhiên và xã hội Khoa học Lịch sử và Địa lý Tiếng việt Khoa học tự nhiên Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Giáo dục kinh tế và pháp luật Mới nhất Mới nhất Chưa trả lời Câu hỏi hay
...Mew... 5 tháng 11 2020 lúc 21:49 nhận biết các dung dịch mất nhãn bằng phương pháp hóa học
a. NaCl, BaCl2, NaOH
b. HCl, K2SO4,KNO3
Lớp 9 Hóa học Chương I. Các loại hợp chất vô cơ Những câu hỏi liên quan
- ohcatcam
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch trong những lọ mất nhãn sau: A) HCl, NaOH, K2SO4, K2CO3 B) HCl, Ba(OH)2, CaCO3, KNO3
Xem chi tiết Lớp 8 Hóa học 2 0
Gửi Hủy
Kudo Shinichi a)
_Trích mẫu thử, đánh STT_
Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với dd AgNO3, sau đó nhúng QT:
- Có kết tủa màu trắng, QT hoá đỏ: HCl
\(AgNO_3+HCl\rightarrow AgCl\downarrow+HNO_3\)
- Có kết tủa màu đen, QT không đổi màu: NaOH
\(2AgNO_3+2NaOH\rightarrow2NaNO_3+Ag_2O\downarrow+H_2O\)
- Có kết tủa màu trắng, QT không đổi màu: K2SO4
\(2AgNO_3+K_2SO_4\rightarrow Ag_2SO_4\downarrow+2KNO_3\)
- Có kết tủa màu vàng cam: K2CO3
\(2AgNO_3+K_2CO_3\rightarrow Ag_2CO_3\downarrow+2KNO_3\)
_Dán nhãn_
b)
_Trích mẫu thử, đánh STT_
Hoà các mẫu thử vào nước, sau đó nhúng QT:
- Tan, QT hoá đỏ: HCl
- Tan, QT hoá xanh: Ba(OH)2
- Không tan: CaCO3
- Tan, QT không đổi màu: KNO3
_Dán nhãn_
Đúng 2 Bình luận (0)
Gửi Hủy
Nguyễn Quang Minh trích 1 ít dung dịch ra làm mẫu thử rồi đánh stt rồi nhỏ vài giọt vào QT QT hóa xanh => NaOHQT hóa đỏ => HCl QT không đổi màu => K2SO4 , K2CO3 cho HCl tác dụng với 2 mẫu thử còn lại có khí => K2CO3 không hiện tượng => K2SO4 dán nhãnb) trích 1 ít dung dịch ra làm mẫu thử rồi đánh stt rồi nhỏ vài giọt vào QT QT hóa xanh => Ba(OH)2 QT hóa đỏ => HCl QT không đổi màu => CaCO3 , KNO3 cho 2 dung dịch vào nước cất tan => KNO3không tan => CaCO3dán nhãn
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Xuân Hoàng Hà
Gửi Hủy
Lê Ng Hải Anh a, _ Trích mẫu thử.
_ Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển đỏ, đó là HCl.
+ Nếu quỳ tím chuyển xanh, đó là NaOH.
+ Nếu quỳ tím không chuyển màu, đó là NaCl.
_ Dán nhãn vào từng dd tương ứng.
b, _ Trích mẫu thử.
_ Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển xanh, đó là KOH.
+ Nếu quỳ tím không chuyển màu, đó là K2SO4 và KCl. (1)
_ Nhỏ một lượng 2 mẫu thử nhóm (1) vào ống nghiệm chứa dd BaCl2.
+ Nếu xuất hiện kết tủa trắng, đó là K2SO4.
PT: \(K_2SO_4+BaCl_2\rightarrow2KCl+BaSO_{4\downarrow}\)
+ Nếu không có hiện tượng xảy ra, đó là KCl.
_ Dán nhãn vào từng dd tương ứng.
c, _ Trích mẫu thử.
_ Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển xanh, đó là NaOH.
+ Nếu quỳ tím chuyển đỏ, đó là HCl.
+ Nếu quỳ tím không chuyển màu, đó là Na2SO4 và NaCl. (1)
_ Nhỏ một lượng mẫu thử nhóm (1) vào ống nghiệm chứa dd BaCl2.
+ Nếu xuất hiện kết tủa trắng, đó là Na2SO4.
PT: \(Na_2SO_4+BaCl_2\rightarrow2NaCl+BaSO_{4\downarrow}\)
+ Nếu không có hiện tượng xảy ra, đó là NaCl.
_ Dán nhãn vào từng dd tương ứng.
Bạn tham khảo nhé!
Đúng 1 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Nguyễn Thị Lan Anh
bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a, HNO3, NaCl, Ba(OH)2
b, NaCl, NaOH, H2SO4
c, KOH, KNO3, HCl
d, Na2SO4, NaOH, H2SO4
Xem chi tiết Lớp 8 Hóa học Bài 36: Nước 1 0
Gửi Hủy
Phạm Uyên a, Cho tác dụng với dd Na2CO3
=> tạo khí: HNO3: Na2CO3 +HNO3 --> 2NaNO3 +H2O +CO2
=> tạo ktua trắng: Ba(OH)2+Na2CO3 --> BaCO3+2NaOH
=> ko hiện tượng: NaCl
b, Cho tác dụng với Ba(HCO3)2
=> tạo ktua trắng: NaOH: 2NaOH+Ba(HCO3)2 --> BaCO3+Na2CO3+2H2O
=> tạo ktua trắng và khí ko màu: H2SO4: H2SO4+Ba(HCO3)2 --> BaSO4+2H2O+2CO2
=> ko hiện tượng: NaCl
c, Cho tác dụng với CuCl2
=> tạo ktua: KOH: 2KOH+CuCl2 --> Cu(OH)2+2KCl
=> ko hiện tượng: KNO3; HCl
- Cho phần ko hiện tượng tác dụng với Fe
=> tạo khí: Fe+2HCl --> FeCl2+H2
=> ko ht: KNO3
d, Cho tác dụng với Ba(HCO3)2
=> tạo ktua+khí ko màu: H2SO4: Ba(HCO3)2+H2SO4 --> BaSO4+2H2O+2CO2
=> tạo ktua: Na2SO4; NaOH
Na2SO4+Ba(HCO3)2 --> BaSO4+2NaHCO3
2NaOH+Ba(HCO3)2 --> BaCO3+Na2CO3+2H2O
- Sục CO2 vào phần ktua thu được
=> Ktua ko tan: Na2SO4
=> ktua tan: NaOH: BaCO3+CO2+H2O --> Ba(HCO3)2
Đúng 1 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Yến Nguyễn
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch trong các lọ mất nhãn sau: HCL, NaOH , K2SO4
Xem chi tiết Lớp 8 Hóa học 1 0
Gửi Hủy
Nguyễn Trần Thành Đạt - Dùng quỳ tím đưa vào mỗi dung dịch:
+ Qùy tím hóa xanh -> dd NaOH
+ Qùy tím hóa đỏ -> dd HCl
+ Qùy tím không đổi màu -> dd K2SO4.
Đúng 3 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- trink
Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học a) NaNO3, CuCl2, K2CO3, K2S
b) Cu(NO3)2, NH4Cl, Na2SO3, LiSO4
c) CuSO4, (NH4)2CO3, LiBr, Na3PO4
d) NaCl, KNO3, BaCl2, NH4NO3
Xem chi tiết Lớp 11 Hóa học 0 0
Gửi Hủy
- Nhung Trần
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch không màu: HCl, NaOH, NaCl, K2SO4
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học 2 0
Gửi Hủy
Buddy 
Gửi Hủy
hưng phúc - Trích mẫu thử:
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử:
+ Nếu quỳ tím hóa đỏ là HCl
+ Nếu quỳ tím hóa xanh là NaOH
+ Nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl và K2SO4
- Chó BaCl2 vào NaCl và K2SO4
+ Nếu có kết tủa là K2SO4
\(K_2SO_4+BaCl_2--->BaSO_4\downarrow+2KCl\)
+ Không có phản ứng là NaCl
Đúng 1 Bình luận (1)
Gửi Hủy
- Lê Anh Quân
Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch: Ba(OH)2, BaCl2, NaOH, NaCl, H2SO4, HCl đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn chỉ bằng một thuốc thử là quỳ tím.
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học Chương I. Các loại hợp chất vô cơ 1 0
Gửi Hủy
👁💧👄💧👁 - Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử và đánh STT.
- Nhúng quỳ tím vao các mẫu thử.
+ Mẫu làm quỳ hóa đỏ: HCl, H2SO4
+ Mẫu làm quỳ hóa xanh: Ba(OH)2, NaOH
+ Mẫu không làm quỳ đổi màu: NaCl, BaCl2
- Lấy một trong 2 axit cho tác dụng với muối:
TH1: Trong các mẫu muối không phản ứng => Axit đã dùng là HCl => Axit còn lại là H2SO4.
Cho axit H2SO4 tác dụng với muối.
+ Mẫu không phản ứng: NaCl
+ Mẫu phản ứng, tạo kết tủa trắng: BaCl2
\(BaCl_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2HCl\)
Cho axit H2SO4 tác dụng với các bazo.
+ Mẫu phản ứng nhưng không có hiện tượng đặc trưng: NaOH
+ Mẫu phản ứng, tạo kết tủa trắng: Ba(OH)2
\(H_2SO_4+2NaOH\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O\)
\(H_2SO_4+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaSO_4\downarrow+2H_2O\)
TH2: Trong các mẫu muối có một mẫu phản ứng, tạo kết tủa trắng => Mẫu muối đó là BaCl2 => Mẫu muối còn lại là NaCl, mẫu axit đã dùng là H2SO4 => Mẫu axit còn lại là HCl. (Phương trình tương tự bên trên)
Tương tự cho axit H2SO4 tác dụng với bazo như trên để nhận biết 2 bazo còn lại.
Đúng 1 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- 1480 Anna_
Dùng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch mất nhãn sau a. NaCl, Na2SO4 ,NaOH, HCI b. NaOH, NaCl. H2SO4, HCl c. Na2CO3, NaCl, H2SO4, NaOH
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học 0 0
Gửi Hủy
- NHƯ Ý ĐÀO
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn sau: a) NaOH, HCl, H₂O b) Ba(OH)₂ , HNOз , H₂O , NaCl
Xem chi tiết Lớp 8 Hóa học 1 1
Gửi Hủy
Lê Ng Hải Anh a, _ Trích mẫu thử.
_ Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ tím chuyển xanh, đó là NaOH.
+ Quỳ tím chuyển đỏ, đó là HCl.
+ Quỳ tím không đổi màu, đó là H2O.
_ Dán nhãn.
b, _ Trích mẫu thử.
_ Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ tím chuyển xanh, đó là Ba(OH)2.
+ Quỳ tím chuyển đỏ, đó là HNO3.
+ Quỳ tím không đổi màu, đó là NaCl, H2O. (1)
_ Nhỏ một lượng dd nhóm (1) vào ống nghiệm chứa dd AgNO3.
+ Nếu xuất hiện kết tủa trắng, đó là NaCl.
PT: \(NaCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl_{\downarrow}\)
+ Nếu quỳ tím không đổi màu, đó là H2O.
_ Dán nhãn.
Bạn tham khảo nhé!
Đúng 2 Bình luận (0)
Gửi Hủy
- Chris Yetter
Bằng phương pháp hóa học nhận biết dung dịch: NaCl, Na2SO4,NAOH,HCl chứa trong các lọ mất nhãn
Xem chi tiết Lớp 9 Hóa học 3 0
Gửi Hủy
Binh Yen 22 tháng 12 2016 lúc 14:23 dung quy tim thi ta nhận biết được hcl hóa đỏ. cho 3 dd con lại td voi bacl2 xuất hiên ket tua la na2so4 na2so4+bacl2->baso4+2nacl cho alcl3 td với 2 dd con lai thấy xuat hien ket tua la naoh alcl3+naoh->al(oh)3+nacl Đúng 0 Bình luận (3)
Gửi Hủy
Đinh Hồng Đậm 22 tháng 12 2016 lúc 18:48 dùng giấy quỳ tím nhận biết đc NAOH màu xanh và HCL màu đỏ hai chat can lai la NACL va NA2SO4 dung BASO4 chat ket tua la NA2SO4 chat con lai la NACL
Đúng 0 Bình luận (1)
Gửi Hủy
Nguyen Van Thanh 22 tháng 6 2017 lúc 20:14 Trích mỗi dung dịch một ít để vào 3 lọ riêng biệt và đánh số thứ tự.
+ Ta dùng màu quỳ tím kiểm tra.
+ Dung dịch nào làm cho giấy quỳ tím chuyển màu đỏ thì đó là dung dịch HCl .
+ Mẫu thử nào làm cho quỳ tím chuyển màu xanh thi do la dung dich NaOH.
+ Còn lại là 2 dung dich NaCl và Na2SO4 không làm quỳ tím đổi màu.
+ Ta cho BaCl2 tác dụng với 2 dung dịch NaCl và Na2SO4 .
+ Dung dịch nào tác dụng với BaCl2 và tạo ra kết tủa màu trắng thì đó là Na2SO4 .
Na2SO4 + BaCl2 \(\rightarrow\) 2NaCl + BaSO4\(\downarrow\)
+ Còn lại là NaCl không tác dụng với BaCl2 .
Đúng 0 Bình luận (0)
Gửi Hủy Khoá học trên OLM (olm.vn)
- Toán lớp 9
- Ngữ văn lớp 9
- Tiếng Anh lớp 9
- Vật lý lớp 9
- Hoá học lớp 9
- Sinh học lớp 9
- Lịch sử lớp 9
- Địa lý lớp 9
Từ khóa » Nhận Biết Dung Dịch Mất Nhãn Nacl
-
Có 3 Lọ đựng Dung Dịch Mất Nhãn Sau : NaCL,Na2SO4,NaOH. Bằng ...
-
Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Sau: HCL,NaOH,NaCL,NaNO3
-
Phân Biệt Dung Dịch Mất Nhãn HCl, NaOH ,NaCl, H2SO4?
-
Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Sau Bằng Phương Pháp Hoá Học ...
-
Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Bằng Phương Pháp Hóa Học ...
-
Bằng PPHH Nhận Biết 4 Dung Dịch Mất Nhãn Sau : NaCl, HCl, NaOH ...
-
Cách Nhận Biết NaCl Bằng Phương Pháp Hóa Học - MarvelVietnam
-
NHẬN BIẾT CÁC DUNG DỊCH MẤT NHÃN - .vn
-
Cách Nhận Biết Các Dung Dịch Hóa Học Mất Nhãn - Tài Liệu Text
-
Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn Sau NaCl, NaBr KI HCl, H2SO4 ...
-
Có 2 Dung Dịch Muối Mất Nhãn Là Dung Dịch NaCl Và KNO3. Thuốc Thử
-
Nhận Biết Các Dung Dịch Mất Nhãn NaOH HCl, NaCl, NaNO3 - Học Tốt
-
Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch đựng Trong Các Lọ Bị Mất Nhãn: A) NaF ...
-
Nhận Biết Các Lọ Mất Nhãn đựng Các Dung Dịch Sau NaOH, NaCl ...