Nhân Khẩu Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Nhân khẩu Việt Nam
Tháp dân số Việt Nam vào ngày 01/04/2019
Dân số102.300.000 (2025)[1]
Mật độ310/km²
Tỷ lệ sinh trưởng0.97% (ước tính năm 2021)[2]
Tỷ lệ sinh15,2 ca sinh/1000 người (ước tính năm 2022)[2]
Tỷ lệ tăng6,1 ca tử vong/1000 người (ước tính năm 2022)[2]
Tuổi thọ73,6 năm (ước tính năm 2022)[2]
 • Nam giới71,1 năm (ước tính năm 2022)
 • Phụ nữ76,4 năm (ước tính năm 2022)
Tỷ lệ sinh sản2,01 trẻ em/phụ nữ (ước tính năm 2022)[2]
Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh12,1 ca tử vong/1000 trẻ sơ sinh (2022 est.)[2]
Tuổi tác
0–14 tuổi24% (2019)[3]
15–64 tuổi68,4% (2019)
65 trở lên7,6% (2019)
Giới tính
Tổng cộng0.995 nam/nữ (2022)[2]
Lúc sinh1,116 nam/nữ (2022)[4]
Dưới 15 tuổi1,1 nam/nữ
15–64 tuổi1 nam/nữ
65 trở lên0,62 nam/nữ
Quốc tịch
Quốc tịchViệt Nam
Sắc tộc chínhKinh (85.32%)
Sắc tộc thiểu sốTày (1,92%), Thái (1,89%), Muờng (1,51%), H'Mông (1,45%), Khmer (1,37%), Nùng (1.13%), Khác (5,41%)
Ngôn ngữ
Chính thứcTiếng Việt
Ngôn ngữTiếng Việt cùng với rất nhiều ngôn ngữ thiểu số và vùng núi khác

Các đặc điểm nhân khẩu học của Việt Nam bao gồm mật độ dân số, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, tôn giáo và các khía cạnh khác của dân cư.

Các dân tộc

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Các dân tộc Việt Nam

Người Việt là dân tộc đông nhất tại Việt Nam, sinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Có nguồn gốc từ miền Bắc Việt Nam, người Việt đã tiến về phía Nam để chiếm lấy các vùng đất bờ biển phía đông bán đảo Đông Dương. Việt Nam có hơn 90 ngôn ngữ được sử dụng, tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức và phổ biến nhất.

Các dân tộc thiểu số

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 1/4/2009, Việt Nam có 54 dân tộc. Bên cạnh dân tộc đông nhất là Kinh chiếm 87% dân số, các dân tộc thiểu số đông dân nhất bao gồm:

  • Tày (1.629.392), thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái, sống chủ yếu ở vùng núi phía bắc.
  • Thái (1.550.423), thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái, cư trú tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An...
  • Mường (1.268.963), thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, sống chủ yếu tại tỉnh Hòa Bình, các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa một số huyện miền núi của Nghệ An.
  • Khmer (1.260.640), thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, sống chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
  • H'Mông (1.068.189), thuộc ngữ hệ H'Mông-Miền, có nguồn gốc từ phía nam Trung Quốc, thường cư trú ở độ cao từ 800 đến 1500 m so với mực nước biển gồm hầu hết các tỉnh miền núi phía bắc trong một địa bàn khá rộng lớn, dọc theo biên giới Việt - Trung và Việt - Lào từ Lạng Sơn đến Nghệ An, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc Đông và Tây Bắc Việt Nam như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La...
  • Hoa (823.071), người gốc Trung Quốc định cư ở Việt Nam, sống tập trung đông nhất (50%) tại vùng Chợ Lớn của Thành phố Hồ Chí Minh, 50% còn lại sinh sống ở các tỉnh trên toàn quốc, phần nhiều tại các tỉnh miền Tây Việt Nam.
  • Nùng (968.800), thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái, sống tập trung ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Bắc, Tuyên Quang.
  • Dao (751.067), cư trú chủ yếu dọc biên giới Việt-Trung, Việt-Lào và ở một số tỉnh trung du và ven biển Bắc bộ Việt Nam.
  • Giarai (411.275), thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú tập trung ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và phía bắc tỉnh Đắc Lắc.
  • Êđê (331.194), thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú tập trung ở Đắc Lắc, phía nam Gia Lai và phía tây hai tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên.[cần dẫn nguồn]

Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Cuối cùng là các dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có khoảng vài trăm người.[cần dẫn nguồn]

Ngôn ngữ

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của cả nước. Nó là một ngôn ngữ gắn liền với ngữ hệ Nam Á, những ngôn ngữ gần gũi cũng bao gồm tiếng Khmer, tiếng Môn, vân vân. Tiếng Việt được 85,8 triệu người Việt sử dụng theo cuộc điều tra dân số năm 1999. 6,1 triệu người nói tiếng Việt khác hiện sống bên ngoài Việt Nam. Vì thế tiếng Việt là ngôn ngữ có đông người sử dụng nhất trong hệ Nam Á, lớn gấp ba lần so với ngôn ngữ đứng thứ hai là tiếng Khmer. Tuy nhiên, hai ngôn ngữ này khác biệt nhau rất lớn: vì có ảnh hưởng từ tiếng Trung Quốc, tiếng Việt đã trở thành một ngôn ngữ đơn âm, trong khi tiếng Khmer vẫn là đa âm. Tiếng Việt bị ảnh hưởng rất nhiều từ tiếng Trung Quốc và đa số từ tiếng Việt là có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc, trong khi tiếng Khmer lại có ảnh hưởng nhiều từ tiếng Phạn và tiếng Pali và phần lớn từ vựng của nó học từ các từ của các ngôn ngữ Ấn Độ. Từ đầu thế kỷ XX, tiếng Việt đã sử dụng hệ thống chữ viết Latin do người Pháp đặt ra. Trước đó, tiếng Việt dùng chữ Hán.[cần dẫn nguồn]

Tiếng Việt là ngôn ngữ được nói rộng rãi thứ 5 ở Hoa Kỳ, thứ 4 ở Úc và Canada, thứ 2 ở Campuchia. Cũng được nói ở Châu Phi (phần lớn ở Nam Phi, Sénégal và Côte d'Ivoire), ở Châu Âu (phần lớn ở Pháp, Đức, Nga và Ba Lan), ở Châu Mỹ (phần lớn ở Khâu Bá, Peru, Brasil và Argentina), ở Thái Bình Dương (phần lớn ở Úc, New Zealand, Palau, Vanuatu và Tân Caledonia).[cần dẫn nguồn]

Số liệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tổng dân số: 98.275.307 người (0 giờ ngày 19 tháng 8 năm 2021)[5]Lịch sử dân số
    NămSố dân±% năm
    199066.016.700—    
    199167.242.400+1.86%
    199268.450.100+1.80%
    199369.644.500+1.74%
    199470.824.500+1.69%
    199571.995.500+1.65%
    199673.156.700+1.61%
    199774.306.900+1.57%
    199875.456.300+1.55%
    199976.596.700+1.51%
    200077.630.900+1.35%
    200178.620.500+1.27%
    200279.537.700+1.17%
    200380.467.400+1.17%
    200481.436.400+1.20%
    200582.392.100+1.17%
    200683.311.200+1.12%
    200784.218.500+1.09%
    200885.118.700+1.07%
    200986.025.000+1.06%
    201087.067.300+1.21%
    201188.145.800+1.24%
    201289.202.900+1.20%
    201390.191.400+1.11%
    201491.203.800+1.12%
    201592.228.600+1.12%
    201693.250.700+1.11%
    201794.286.000+1.11%
    201895.385.200+1.17%
    201996.484.000+1.15%
    202097.582.690+1.14%
    Nguồn: Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  • Số nữ giới: 43.307.024 người.[5]
  • Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ[5]
  • Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)[5]
  • Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).[5]

Cơ cấu độ tuổi:

0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763) 15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543) trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

(2004 ước tính)

Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân (2004 ước tính)

Tỷ lệ tử: 6,14 tử/1.000 dân (2004 ước tính)

Tỷ lệ di trú thực: -0,45 di dân/1.000 dân (2004 ước tính)

Dân số Việt Nam, dữ liệu của FAO, năm 2005; Số dân tính theo đơn vị nghìn
Số dân nam trên mỗi 100 dân số nữ theo tỉnh thành:   Dưới 95,0   95,0 - 95,9   96,0 - 96,9   97,0 - 97,9   98,0 - 98,9   99,0 - 99,9   100,0 - 100,9   101,0 - 101,9   102,0 - 102,9   103,0 - 103,9   104,0 - 104,9   Trên 105,0

Tỷ lệ giới:

khi sinh: 1,08 nam/nữ dưới 15 tuổi: 1,06 nam/nữ 15-64 tuổi: 0,97 nam/nữ trên 65 tuổi: 0,71 nam/nữ tổng dân số: 0,98 nam/nữ (2004 ước tính)

Tỷ lệ tử vong trẻ em:

tổng: 29,88 chết/1.000 sống nam: 33,71 chết/1.000 sống nữ: 25,77 chết/1.000 sống (2004 ước tính)

Tuổi thọ triển vọng khi sinh:

tổng dân số: 70,35 tuổi nam: 67,86 tuổi nữ: 73,02 tuổi (2004 ước tính)

Tổng tỷ lệ sinh: 2,22 trẻ em/phụ nữ (2004 ước tính)

Các nhóm dân tộc: Các nhóm dân tộc: người Việt 86%, Khmer Krom 1.5%, gốc Hoa 3%, người Mường, người Tày, người Hmông (Mèo), người Mán, người Chăm và các dân tộc thiểu số khác.

Các tôn giáo:

  • Phật giáo đại thừa 7%
  • Phật giáo tiểu thừa 1%
  • Kitô giáo 8%
    • Công giáo Rôma 7% (gần 6 triệu người)
    • Tin Lành 1% (hơn 800 nghìn người)
  • Hồi giáo 0,08% (dưới 70 nghìn tín đồ)
  • Cao Đài 3% (hơn 2 triệu rưởi tín đồ)
  • Hoà Hảo 1.6% (khoảng gần 1.3 triệu tín đồ)
  • tín ngưỡng dân gian

Các ngôn ngữ: tiếng Việt (chính thức), tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga (các ngoại ngữ thông dụng), tiếng Khmer, tiếng Hoa, tiếng Chăm, các ngôn ngữ bộ tộc.

Biết chữ:

định nghĩa: từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết tổng dân số: 94% (2004 điều tra dân số) nam: 96,9% nữ: 91,9% (2002)

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nguồn gốc người Việt Nam
  • Việt kiều

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Infographic social-economic situation in the 4th quarter and 2025 (Báo cáo). National Statistics Office of Vietnam. tháng 1 năm 2026.
  2. ^ a b c d e f g Tổng cục Thống kê (Việt Nam) (2023). Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 (PDF). Nhà xuất bản Thống kê (Việt Nam). tr. 99. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ Lê, Nga (ngày 11 tháng 7 năm 2019). "Đồng Tháp, TP HCM mức sinh con thấp nhất cả nước". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ Tổng cục Thống kê (Việt Nam) (2023). Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 (PDF). Nhà xuất bản Thống kê (Việt Nam). tr. 103. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  5. ^ a b c d e Tổng cục Thống kê, Hội nghị công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009
  • x
  • t
  • s
Tổng quan về Việt Nam
Lịch sử - Niên biểu
  • Thời tiền sử
  • Hồng Bàng
  • An Dương Vương
  • Bắc thuộc lần 1
    • Nhà Triệu
  • Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
  • Bắc thuộc lần 2
    • Khởi nghĩa Bà Triệu
  • Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương
  • Bắc thuộc lần 3
  • Thời kỳ tự chủ Việt Nam
  • Nhà Ngô
    • Loạn 12 sứ quân
  • Nhà Đinh
  • Nhà Tiền Lê
  • Nhà Lý
  • Nhà Trần
  • Nhà Hồ
  • Bắc thuộc lần 4
    • Nhà Hậu Trần
    • Khởi nghĩa Lam Sơn
  • Nhà Hậu Lê
    • Lê sơ
    • Lê Trung Hưng
    • Nhà Mạc
    • Trịnh-Nguyễn phân tranh
  • Nhà Tây Sơn
  • Nhà Nguyễn
    • Pháp thuộc
    • Đế quốc Việt Nam
  • Chiến tranh Đông Dương
    • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    • Quốc gia Việt Nam
    • Việt Nam Cộng hòa
    • Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính trị
Quốc hội
  • Hiến pháp
  • Chủ tịch Quốc hội
  • Đại biểu
  • Bầu cử
  • Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tổng Bí thư
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhà nước và Chính phủ
  • Chủ tịch nước
  • Thủ tướng
  • Văn phòng Chính phủ
Tòa án
  • Tòa án Nhân dân Tối cao
  • Tòa án Nhân dân
  • Viện Kiểm sát Nhân dân
An ninh
  • Quân đội
  • Công an
Kinh tế
  • Lịch sử kinh tế
  • Thời bao cấp
  • Đổi Mới
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
  • Tiền tệ
Địa lý
Các vùng miền
  • Đồng bằng sông Hồng
  • Miền núi và trung du Bắc Bộ
  • Đồng bằng duyên hải miền Trung
  • Tây Nguyên
  • Đồng bằng sông Cửu Long
Thắng cảnh rừng - núi
  • Fansipan
  • Núi Bạch Mã
  • Núi Yên Tử
  • Rừng Cúc Phương...
Thắng cảnh biển - hồ
  • Sầm Sơn
  • Nha Trang
  • Mũi Né
  • Vũng Tàu
  • Phú Quốc
  • Hồ Ba Bể
  • Hồ Núi Cốc
  • Hồ Trúc Bạch...
Di sản thiên nhiên
  • Vịnh Hạ Long
  • Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
  • Quần thể danh thắng Tràng An
Khu dự trữ sinh quyểnthế giới
  • Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
  • Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai
  • Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà
  • Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng
  • Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang
  • Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An
  • Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau
  • Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm
  • Khu dự trữ sinh quyển Langbiang
Công viên địa chất
  • Cao nguyên đá Đồng Văn
  • Công viên địa chất Non nước Cao Bằng
Khác
  • Danh sách điểm cực trị của Việt Nam
  • Danh sách sinh vật định danh theo Việt Nam
Con người
  • Nhân khẩu Việt Nam
  • Đặc điểm
  • Người Việt
  • Việt kiều
  • Dân tộc
  • Ngôn ngữ
  • Tôn giáo
  • Nhân quyền (LGBT)
  • Tên người (họ)
Văn hóa
Di sản thế giớitại Việt Nam
  • Quần thể di tích Cố đô Huế
  • Phố cổ Hội An
  • Thánh địa Mỹ Sơn
  • Quần thể danh thắng Tràng An
  • Hoàng thành Thăng Long
  • Thành nhà Hồ
Di sản phi vật thểtại Việt Nam
  • Kéo co
  • Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh
  • Đờn ca tài tử Nam Bộ
  • Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
  • Hát xoan
  • Hội Gióng
  • Ca trù
  • Quan họ
  • Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
  • Nhã nhạc cung đình Huế
  • Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam
  • Bài chòi
Di sản tư liệu thế giới
  • Mộc bản triều Nguyễn
  • Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long
Âm nhạc
  • Nhã nhạc
  • Đàn bầu
  • Dân ca
  • Quan họ
  • Ca Huế
  • V-pop
Trang phục
  • Áo giao lĩnh
  • Áo dài
  • Áo tứ thân
  • Áo bà ba
Ẩm thực và đồ uống
  • Phở
  • Trà sen
  • Cà phê sữa đá
  • Bánh mì kẹp thịt
Mỹ thuật
  • Tranh Đông Hồ
  • Tranh Hàng Trống
  • Tranh lụa
  • Tranh sơn mài
  • Thư pháp chữ Việt
  • Gốm Bát Tràng
Sân khấu
  • Chèo
  • Tuồng
  • Cải lương
  • Rối nước
Biểu tượng và linh vật
  • Quốc kỳ
  • Quốc huy
  • Quốc ca
  • Biểu tượng không chính thức của Việt Nam

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999 Lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009
  • Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2019
  • Bản đồ mật độ dân số Việt Nam Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2006 tại Wayback Machine

Từ khóa » Dân Số Việt Nam 2020 Wikipedia