Nhận Thức Rủi Ro Trong Sự Chấp Nhận Thanh Toán Qua Mạng Xã Hội
Có thể bạn quan tâm
- Log In
- Sign Up
- more
- About
- Press
- Papers
- Terms
- Privacy
- Copyright
- We're Hiring!
- Help Center
- less
Outline
keyboard_arrow_downTitleAbstractReferencesAll TopicsBusiness and ManagementManagement Information SystemsDownload Free PDF
Download Free PDFNhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội
Van T. T. Nguyen
Thanh D. Nguyen2016, Tạp chí Phát triển kinh tế
visibility…
description16 pages
descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF deployed_code_updateFull PDF Package more_vert more_vert closeSign up for access to the world's latest research
Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impactAbstract
Mạng xã hội đang ngày càng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, nên việc kết hợp mạng xã hội với các dịch vụ ngân hàng cũng là một tất yếu. Hầu hết các ngân hàng trên thế giới đều đã triển khai dịch vụ thanh toán qua mạng xã hội. Tại Việt Nam, ngân hàng Kỹ thương Việt Nam cũng đã triển khai thành công dịch vụ này năm 2014. Nghiên cứu này xem xét nhận thức rủi ro trong sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, sự tin tưởng, và nhận thức rủi ro có ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán qua mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu không những mở rộng mô hình thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), mà còn đề xuất các giải pháp để phát triển thanh toán qua mạng xã hội ở Việt Nam.
... Read moreRelated papers
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng cá nhân tại Tp. Hồ Chí MinhKhuc Dinh NamTẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 2021
Mục tiêu nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo Hiểm Nhân Thọ (BHNT) của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh. Nhóm tác giả đã thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn 251 khách hàng cá nhân đã mua BHNT tại địa bàn nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết về quá trình ra quyết định (Kotler & Keller, 2012) và lý thuyết về hành vi người tiêu dùng (Sheth, Mittal, & Newman, 1999). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua mua bảo hiểm nhân thọ được sắp xếp theo thứ tự mức độ giảm dần như sau: (i) Nhận thức về giá trị của BHNT, (ii) Thương hiệu công ty BHNT, (iii) Rào cản mua BHNT, (iv) Tư vấn viên BHNT và (v) Động cơ mua BHNT; trong đó chỉ có nhân tố Rào cản mua BHNT có tác động nghịch chiều với quyết định mua BHNT còn các nhân tố khác có tác động cùng chiều với quyết định mua. Sau cùng, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm gia tăng khách hàng cá nhân tham gia BHNT và hướng nghiên ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCông bố thông tin trách nhiệm xã hội và chi phí vốn cổ phần: bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp Việt NamNhung Lê ThịTạp chí Khoa học Thương mại/Khoa học Thương mại, 2024
Số 187/2024 thương mại khoa học 1 MỤC LỤC KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ 1. Nguyễn Hoàng-Đổi mới sáng tạo và tác động đến hiệu quả xuất khẩu: Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mã số: 187.1IIEM.11
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSự sẵn lòng tham gia vào Chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn: Góc nhìn từ hãng tàu và các bên liên quan trong ngành vận tải biểnKiều Nương Nguyễn Thị2021
Thong điệp chinh Nganh vận tải biển đong vai tro quan trọng đối với sự phat triển kinh tế của toan cầu noi chung va Việt Nam noi rieng. Tuy nhien, cac hoạt động kinh tế của nganh cũng ảnh hưởng tới moi trường. Nhằm hướng tới sự phat triển bền vững của nganh vận tải biển, thuc đẩy phat triển kinh tế với bảo vệ moi trường, Chinh phủ Việt Nam đa đưa ra nhiều chinh sach mới trong đo co Đề an Cảng Xanh va Cơ chế chi trả dịch vụ moi trường rừng ngập mặn. Cac doanh nghiệp cảng va vận tải biển hiện nay đanh gia cao vai tro của rừng ngập mặn trong việc giảm phat thải khi nha kinh/hấp thụ CO2, NOx, SOx, chất dạng hạt PM, cac hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs giảm bồi lắng giup giảm chi phi nạo vet luồng lạch, lam sạch nước, giảm tac động của song đanh, giảm xoi lở bờ biển va do vậy sẵn sang tham gia vao Cơ chế chi trả dịch vụ moi trường rừng ngập mặn. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp vận tải biển nước ngoai đa chủ động tham gia vao cac hoạt động trồng mới va bảo vệ rừng ngập mặn. Mặc du một số...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt NamĐạt Nguyễn ThànhDong Thap University Journal of Science, 2018
Nghiên cứu phân tích số liệu của 23 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ năm 2009 – 2017, để kiểm định tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần. Sử dụng phương pháp hồi quy tác động cố định (FE) và tác động ngẫu nhiên (RE). Nghiên cứu thấy rằng tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng ở năm trước càng cao sẽ làm cho tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng hiện tại càng gia tăng. Đồng thời, ngân hàng có chi phí trích lập dự phòng càng cao thì nợ xấu càng cao. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTác động của chất lượng dịch vụ cảm nhận đến hiệu năng thương hiệu tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí MinhNguyễn Thị Trúc GiangTạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing, 2021
Mục đích của nghiên cứu này là xem xét sự tác động của chất lượng dịch vụ cảm nhận lên hiệu năng thương hiệu trường đại học thông qua biến trung gian sự hài lòng của sinh viên. Để đạt được mục đích này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính tối thiểu từng phần PLS-SEM với cỡ mẫu 703 sinh viên từ 4 trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ cảm nhận là khái niệm bậc hai tác động trực tiếp đến hiệu năng thương hiệu, đồng thời với vai trò trung gian từng phần của sự hài lòng làm nâng cao hiệu năng thương hiệu. Trên cơ sở đó, bài báo dự kiến sẽ đóng góp quan trọng về mặt lý thuyết và thực tiễn trong xây dựng hiệu năng thương hiệu thành công mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững trong bối cảnh giáo dục đại học hiện nay.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPhân Tích Ảnh Hưởng Của Chương Trình Tín Dụng Chính Sách Đối Với Thu Nhập Của Hộ Dân Tộc Khmer Tại Tỉnh Sóc Trăng33.Nguyễn Thị Thảo TrinhTạp chí Nghiên cứu dân tộc, 2020
M ục đích của nghiên cứu là phân tích ảnh hưởng của chương trình tín dụng chính sách đối với thu nhập của hộ dân tộc Khmer tại tỉnh Sóc Trăng. Số liệu thu thập từ 227 hộ dân tộc Khmer nghèo, trong đó có 119 hộ tham gia vào chương trình và 108 hộ không tham gia chương trình. Mô hình Probit và phương pháp phân tích điểm xu hướng (PSM) được sử dụng để đánh giá tác động của chương trình. Điều đó cho thấy khả năng tham gia vào chương trình tín dụng chính sách phụ thuộc vào trình độ học vấn, hôn nhân, mối quan hệ xã hội của chủ hộ, hộ có đất sản xuất, số lần vay vốn và hộ có vay vốn phi chính thức. Kết quả phân tích tác động cho thấy, thu nhập của hộ tham gia chương trình tín dụng chính sách cao hơn hộ không tham gia từ 7.362.000 đồng/năm đến 8.223.000 đồng/năm. Từ kết quả này cho thấy phần nào sự tác động tích cực của chương trình tín dụng chính sách đối với thu nhập của hộ Khmer nghèo. Từ khóa: Chương trình tín dụng chính sách; Thu nhập; Hộ dân tộc Khmer, tỉnh Sóc Trăng.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Tự Nguyện Của Người Dân Huyện Ninh Hải, Tỉnh Ninh ThuậnVân ThảoTNU Journal of Science and Technology, 2021
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Kết quả cho thấy người dân tại địa phương tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa nhiều, các đối tượng tham gia ở nhiều lĩnh vực khác nhau, số lượng tham gia tăng dần qua các năm. Từ số liệu điều tra 171 người lao động trong đó có 87 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và 84 người chưa tham gia BHXHTN cho thấy có sự khác nhau có ý nghĩa ở trình độ và thu nhập của các nhóm. Mô hình logit chỉ ra các yếu tố giới tính, trình độ học vấn, thu nhập của người dân, khu vực sinh sống, nhận thức về an sinh xã hội của bảo hiểm xã hội tự nguyện, hiểu biết của người dân về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, sự tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện và gia đình – xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightPersepsi Nasabah Tentang Ketanggapan, Keramahan, Kehandalan, Komunikasi, dan Mengerti Nasabah terhadap Pelayanan Bagian Prioritas PT. Bank Central Asia SurabayaArasy AlimudinBISMA (Bisnis dan Manajemen), 2018
Object of this research in one of famous bank in Surabaya which is PT Bank Central Asia, with qualitative research type, cause to know how customer bank perception about service that Bank Central Asia give to customer which is service a main point of customer satisfaction. Perception that tray to measurement using qualitative approach’s: responsiveness, communication, durability, hospitality, and understanding customer has satisfaction ones each other during servicing customer. All populations are 1030 customer, take a sample 40 customer which is customer who has deposit 500million rupias
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTác động của đa dạng hóa Hội đồng quản trị và khoảng cách giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị -Tổng giám đốc đến rủi ro của các Ngân hàng thương mạiNguyen Tuan Phat (Skillking HN)TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 2021
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu của 26 ngân hàng thương mại của Việt Nam với mục đích tìm hiểu ảnh hưởng về sự đa dạng trong Hội đồng quản trị và khoảng cách giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chair) với Tổng giám đốc (CEO) đến rủi ro của các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2007-2017. Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu cho thấy khoảng cách giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Chair-CEO) cũng như sự đa dạng của Hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến rủi ro của các ngân hàng.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDF
Loading Preview
Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.
References (42)
- FNB: First National Bank.
- ASB: Auckland Savings Bank.
- 5,7 Truy cập ngày 15/01/2017, từ: https://www.techcombank.com.vn/khach-hang-ca-nhan/ngan-hang- dien-tu/fast-mobile-chuyen-tien-qua-mang-xa-hoi.
- Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior. Part of the series SSSP Springer Series in Social Psychology, pp 11-39.
- Arpaci, I. (2016). Understanding and predicting students' intention to use mobile cloud storage services. Computers in Human Behavior, 58, 150-157.
- Bankole, F., & Bankole, O. (2017). The effects of cultural dimension on ICT innovation: Empirical analysis of mobile phone services. Telematics and Informatics, 34(2), 490-505.
- Bradford, T. (2012). Where social networks, payments and banking intersect. Payments System Research Briefing, Kansas.
- Byrne, B. M. (2013). Structural equation modeling with AMOS: Basic concepts, applications, and programming, Routledge.
- Cabanillas, F., Fernandez, J., & Leiva, F. (2014). The moderating effect of experience in the adoption of mobile payment tools in virtual social networks: The m-payment acceptance model in virtual social networks. International Journal of Information Management, 34(2), 151-166.
- Cabanillas, F., Herrera, L., & Guillen, A. (2016). Variable selection for payment in social networks: Introducing the Hy-index. Computers in Human Behavior, 56, 45-55.
- Compeau, D., & Higgins, C. (1995). Application of social cognitive theory to training for computer skills. Information Systems Research, 6(2), 118-143.
- Davis, F. (1989). Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS Quarterly, 13(3), 319-340.
- Davis, F., Bagozzi, R., & Warshaw, P. (1992). Extrinsic and intrinsic motivation to use computers in the workplace. Journal of Applied Social Psychology, 22(14), 1111-1132.
- Fishbein, M., & Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention and behavior: An introduction to theory and research. Massachusetts, Wiley.
- Gholami, R., Ogun, A., Koh, E., & Lim, J. (2010). Factors affecting e-payment adoption in Nigeria. Journal of Electronic Commerce in Organizations, 8(4), 51-67.
- Hair, J., Black, W., Babin, B., Anderson, R., & Tatham, R. (2014). Multivariate data analysis, Pearson.
- He, F. & Mykytyn, P. (2009). Decision factors for the adoption of an online payment system by customers. International Journal of E-Business Research, 3(4), 1-32.
- Huang, E., Cheng, F. (2012). Online security cues and e-payment continuance intention. International Journal of E-Entrepreneurship and Innovation, 3(1), 42-58.
- Keramati, A., Hadjiha, B., Modares, T., Taeb, R., & Mojir, N. (2010). Adoption of electronic payment services by Iranian customers. International Journal of Customer Relationship and Management, 1(4), 80-97.
- Khalilzadeh, J., Ozturk, A., & Bilgihan, A. (2017). Security-related factors in extended UTAUT model for NFC based mobile payment in the restaurant industry. Computers in Human Behavior, In Press.
- Khan, I., Hameed, Z., & Khan, S. (2017). Understanding online banking adoption in a developing country: UTAUT2 with cultural moderators. Journal of Global Information Management, 25(1), 43-65.
- Lu, Y., Yang, S., Chau, P., & Cao, Y. (2011). Dynamics between the trust transfer process and intention to use mobile payment services: A cross-environment perspective. Information & Management, 48(8), 393-403.
- Moore, G., & Benbasat, I. (1996). Integrating diffusion of innovations and theory of reasoned action models to predict utilization of information technology by end-users. In Diffusion and Adoption of Information Technology (pp. 132-146), Springer.
- Morosan, C., & Defranco, A. (2016). It's about time: Revisiting UTAUT2 to examine consumers' intentions to use NFC mobile payments in hotels. International Journal of Hospitality Management, 53, 17-29.
- Nguyễn Duy Thanh, & Cao Hào Thi. (2011). Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở VN. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, 14(Q2), 97-105.
- Nguyễn Duy Thanh, & Cao Hào Thi. (2014). Mô hình cấu trúc cho sự chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở VN. Tạp chí Phát triển Kinh tế, 281, 57-75.
- Pavlou, P. (2003). Consumer acceptance of electronic commerce: Integrating trust and risk with the technology acceptance model. International Journal of Electronic Commerce, 7(3), 101-134.
- Rogers, E. M. (1995). Diffusion of innovations, Simon and Schuster.
- Sheppard, B., Hartwick, J., & Warshaw, P. (1988). The theory of reasoned action: A meta-analysis of past research with recommendations for modifications and future research. Journal of Consumer Research, 15(3), 325-343.
- Slade, E., Dwivedi, Y., Piercy, N., & Williams, M. (2015). Modeling consumers' adoption intentions of remote mobile payments in the United Kingdom: Extending UTAUT with innovativeness, risk, and trust. Psychology & Marketing, 32(8), 860-873.
- Tan, G., Ooi, K., Chong, S., & Hew, T. (2014). NFC mobile credit card: The next frontier of mobile payment?. Telematics and Informatics, 31(2), 292-307.
- Thakur, R., & Srivastava, M. (2014). Adoption readiness, personal innovativeness, perceived risk and usage intention across customer groups for mobile payment services in India. Internet Research, 24(3), 369-392.
- Thompson, R., Higgins, C., & Howell, J. (1991). Personal computing: Toward a conceptual model of utilization. MIS Quarterly, 15(1), 125-143.
- Venkatesh, V., (2015). Technology acceptance model and the unified theory of acceptance and use of technology. Management Information Systems, Wiley.
- Venkatesh, V. & Davis, F. (2000). A theoretical extension of the technology acceptance model: Four longitudinal field studies. Management Science, 46(2), 186-204.
- Venkatesh, V., Morris, M., Davis, G., & Davis, F. (2003). User acceptance of information tecnology: Toward a unified view. MIS Quarterly, 27(3), 425-478.
- Venkatesh, V., Thong, J., & Xu, X. (2012). Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology. MIS Quarterly, 36(1), 157-178.
- Wang, Y., Min, Q., & Han, S. (2016). Understanding the effects of trust and risk on individual behavior toward social media platforms: A meta-analysis of the empirical evidence. Computers in Human Behavior, 56, 34-44.
- Williams, M. Rana, N., & Dwivedi, Y. (2015). The unified theory of acceptance and use of technology (UTAUT): A literature review. Journal of Enterprise Information, 28(3), 443-488.
- Yang, Q., Pang, C., Liu, L., Yen, D., & Tarn, J. (2015). Exploring consumer perceived risk and trust for online payments: An empirical study in China's younger generation. Computers in Human Behavior, 50, 9-24.
- Zarrella, D. (2009). The social media marketing book, O'Reilly Media.
- Zhou, T., Lu, Y., & Wang, B. (2010). Integrating TTF and UTAUT to explain mobile banking user adoption. Computers in Human Behavior, 26(4), 760-767.
Related papers
Ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt NamĐạt Nguyễn ThànhDong Thap University Journal of Science, 2019
Bài nghiên cứu phân tích số liệu của 27 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ năm 2008 – 2017, để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần. Sử dụng phương pháp hồi quy tác động cố định (FE) và tác động ngẫu nhiên (RE). Bài nghiên cứu thấy rằng quy mô tổng tài sản càng lớn thì rủi ro thanh khoản càng giảm, bên cạnh đó tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có mối quan hệ ngược chiều với rủi ro thanh khoản. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số biện pháp nhằm giảm rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCác nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ Internet Banking của các ngân hàng thương mại tại Thành phố Hồ Chí MinhKhuc Dinh NamTẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, 2021
Nghiên cứu này tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ Internet Banking của các ngân hàng thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu chủ yếu dựa trên mô hình sự thành công của hệ thống thông tin của Delone và Mclean (2003). Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm được thu thập thông qua việc khảo sát 385 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Internet Banking tại địa bàn nghiên cứu. Thông qua việc phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap, nhóm tác giả đã khám phá ra rằng sự tin tưởng và chất lượng dịch vụ tác động tích cực đến sự hài lòng, trong đó sự tin tưởng chịu ảnh hưởng của 03 nhân tố là chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ. Từ kết quả trên, nhóm tác giả trình bày một số khuyến nghị để giúp cho các ngân hàng thương mại gia tăng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightService quality and social influence on e–payment adoptionPhúc Huân HuỳnhScience & Technology Development Journal - Economics - Law and Management, 2017
E–payment is an important component of e–commerce, it helps improving service quality and increasing user satisfaction of the e–commerce in the digital era. This study proposes and tests a model of e–payment adoption. Data is collected from e–commerce customers who have used or intend to use e–payment systems in Ho Chi Minh city. A survey study with the SEM analysis of 200 participants, six out of nine hypotheses are supported. Research results demonstrate that there are linear relationships between service quality, social influence, easy to use, and e–payment adoption. The research model illuminates roughly 51% of the e–payment adoption.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực trạng sử dụng mạng xã hội của người bệnh trong chăm sóc sức khỏe răng miệng tại Hà NộiEira GodivaTạp chí Nghiên cứu Y học
Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng sử dụng truyền thông mạng xã hội (MXH) của người bệnh trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở một số cơ sở khám chữa bệnh tại Hà Nội năm 2021 - 2022. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 474 người bệnh đã từng sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng tại Hà Nội trong thời gian từ tháng 05/2021 đến tháng 03/2022. Kết quả cho thấy tất cả người bệnh đều có tài khoản mạng xã hội, trong đó nền tảng phổ biến để tìm kiếm dịch vụ nha khoa là Facebook (79,9%), Zalo 8,2%. Các dịch vụ nha khoa thường tìm kiếm qua mạng xã hội chiếm tỉ lệ cao là niềng răng 40,7%; lấy cao răng, hàn răng sâu 29,1%; chữa răng 24,5%. Một số yếu tố chính liên quan đến việc lựa chọn nha sĩ hay phòng khám qua mạng xã hội là trình độ của nha sĩ (53,6%); các đánh giá tích cực (45,6%); hình ảnh trước và sau điều trị 44,7%; cơ sở vật chất trang thiết bị 32,9%; giới thiệu từ bạn bè/người thân 29,3%. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ hơn vai trò của các nền tảng xã hội trong mối quan hệ và tương ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNhận thức của sinh viên Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động đăng kí học phần tự chọnPhạm TrungTạp chí Khoa học, 2019
Bài báo sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học để tìm hiểu nhận thức của sinh viên (SV) khoa Địa lí khi đăng kí các học phần chuyên ngành tự chọn. Kết quả khảo sát cho thấy SV Địa lí lựa chọn các học phần chuyên ngành bị chi phối nhiều bởi các yếu tố khách quan, môi trường học tập và các mục tiêu ngắn hạn; đồng thời, một số yếu tố hỗ trợ học chế tín chỉ của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) chưa phát huy vai trò đúng mức.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightRelated topics
- Explore
- Papers
- Topics
- Features
- Mentions
- Analytics
- PDF Packages
- Advanced Search
- Search Alerts
- Journals
- Academia.edu Journals
- My submissions
- Reviewer Hub
- Why publish with us
- Testimonials
- Company
- About
- Careers
- Press
- Help Center
- Terms
- Privacy
- Copyright
- Content Policy
Từ khóa » Thuyết Nhận Thức Rủi Ro
-
[PDF] Tạp Chí - OSF
-
Lý Thuyết Nhận Thức Rủi Ro TPR | Hỗ Trợ Nghiên Cứu định Lượng
-
Bộ Giáo Dục Và đào Tạo Trường đại Học Kinh Tế Tp.hcm
-
[PDF] TÁC ĐỘNG CỦA NHẬN THỨC RỦI RO ĐẾN
-
Cơ Sở Lý Thuyết Và Mô Hình Nghiên Cứu Của Thuyết Nhận Thức ...
-
Thuyết Hành động Hợp Lý TRA Thuyết Nhận Thức Rủi Ro TPR Mơ Hình ...
-
Thuyết Nhận Thức Rủi Ro TPR - (LUẬN Văn THẠC Sĩ) Các Nhân Tố Tác ...
-
[PDF] CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - TaiLieu.VN
-
[PDF] NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA NHẬN THỨC RỦI RO ĐẾN Ý ĐỊNH ...
-
[PDF] TÓM TẮT - Tra Vinh University
-
Sự ảnh Hưởng Của Rủi Ro Nhận Thức đến ý định Mua Sắm Trực Tuyến ...
-
[PDF] Sự Ảnh Hưởng Của Nhận Thức Rủi Ro, Cảm Nhận Giá Trị Và Nhận
-
[PDF] ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO CẢM NHẬN ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG ...
-
Các Nhân Tố ảnh Hưởng đến Thái độ Và ý định Sử Dụng Thương Mại ...