Nhận Trẻ Bị Bỏ Rơi Làm Con Nuôi - Giải đáp Pháp Luật
Có thể bạn quan tâm
Tôi là nhân viên thu gom rác sống độc thân. Vừa qua, trên đường đi làm về gần nhà (Khoảng 4 giờ sáng) tôi phát hiện một thùng cát tông ven đường bên trong có một bé gái sơ sinh được quấn bằng chiếc khăn bông (khoảng 2 ngày tuổi vẫn còn dây rốn) và một ít khăn tã lót.
TIN LIÊN QUANTôi thấy cháu đói sữa lên đã đưa cháu về ngay nhà để chăm sóc. Nay tôi muốn nhận nuôi cháu nhưng không biết phải làm các thủ tục gì, đến đâu để được giải quyết. Xin được hướng dẫn giúp.
Trả lời:
Để được xem xét giải quyết nguyện vọng xin nhận cháu bé làm con nuôi, trước hết bạn cần thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, cụ thể như sau:
“1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.
Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.
Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
2. Sau khi lập biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.
3. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.”
Bước tiếp theo, bạn tiến hành làm thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi theo quy định, cụ thể như sau:
- Về thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi (theo quy định tại Khoản 1 Điều 2Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ).
- Về hồ sơ của người nhận con nuôi được quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
“Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:
1. Đơn xin nhận con nuôi;
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.”
“Điều 7. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau:
1. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận.
2. Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp - hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.”
- Về hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước (hồ sơ của cháu bé) được quy định tại Điều 18 Luật Nuôi con nuôi, gồm những giấy tờ sau:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.
- Về nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi được quy định tại Điều 19 Luật Nuôi con nuôi, cụ thể như sau:
“1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”
- Về thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi được quy định tại Điều 22 Luật Nuôi con nuôi và Điều 10Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
“Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi
1. Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.
3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.”
“Điều 10. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi
Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:
1. Việc đăng ký nuôi con nuôi được tiến hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.
2. Căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, theo yêu cầu của cha mẹ nuôi và sự đồng ý của con nuôi từ đủ chín tuổi trở lên, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thực hiện việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của con nuôi theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về hộ tịch.
3. Việc bổ sung, thay đổi thông tin về cha, mẹ trong Giấy khai sinh của con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.”
Sau khi giải quyết xong thủ tục đăng ký nuôi con nuôi, nếu bạn có yêu cầu ghi thông tin của mẹ nuôi vào phần khai về mẹ trong Giấy khai sinh của con nuôi thì bạn cần thực hiện bổ sung thông tin hộ tịch của con nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, cụ thể như sau:
“2. Trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi, trẻ chưa xác định được cha, mẹ thì theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc nơi cư trú của con nuôi thực hiện bổ sung thông tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh; mục Ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”.”
Nguyễn Tuân
Nguyễn Sỹ Tuấn
Các tin khác- Hội nghị cử tri ở xã, phường đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử
- Quy định về xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội
- Niêm yết danh sách người ứng cử được quy định như thế nào?
- Khu vực bỏ phiếu
- Trường hợp nào thì được Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến?
- Hinh sự
- Dân sự
- Đất đai
- Hộ tịch - Quốc tịch
- Hôn nhân và gia đình
- Lao động - Bảo hiểm
- Lĩnh vực khác
- Kế hoạch số 377/KH-UBND về công tác tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
- Kế hoạch số 378/KH-UBND về Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
- Kế hoạch Thông tin, tuyên truyền cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Cảnh báo lỗ hổng “Zero-day” nghiêm trọng trên các thiết bị Apple
- Không chia sẻ, lan truyền thông tin chưa được kiểm chứng về Đại hội Đảng
- Cảnh báo Bẫy lừa đầu tư ngoại hối qua MetaTrader5
- Cảnh giác thủ đoạn gọi điện thông báo điều chỉnh dữ liệu về đất đai để lừa đảo chiếm đoạt tài sản












Từ khóa » Em Bé Dân Tộc được Nhận Nuôi
-
Cuộc Sống Của 2 Em Bé Dân Tộc được Nhận Nuôi Khi Mang Bệnh Bây ...
-
Cuộc Sống Của 2 Em Bé Dân Tộc được Nhận Nuôi Khi Mang ... - Gia đình
-
Cô Gái Sài Gòn Vượt Ngàn Cây Số Cưu Mang Em Bé Dân Tộc Liệt 2 Chân
-
Vợ Chồng Trẻ Cưu Mang Những Em Bé Dân Tộc Thiểu Số Cơ Nhỡ
-
Cô Gái Ba Na Chưa Chồng Cứu 2 Em Bé Về Nuôi Suốt 14 Năm
-
Quyền Xác định Lại Dân Tộc Cho Con Sau Khi Tiến Hành Nhận Con Nuôi
-
Em Bé Co Ro ở Mường Lát được Cặp Vợ Chồng Sài Gòn Nhận Nuôi
-
Câu Chuyện Về Cuộc Giải Cứu Bé Gái Người Dân Tộc H'Mông Trong ...
-
MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ NUÔI CON NUÔI - Sở Tư Pháp
-
Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
-
Pháp Luật Quy định Về Quyền Xác định Lại Dân Tộc Như Thế Nào?
-
Có được Nhận Nuôi Hai Con Cùng Lúc Hay Không? Thủ Tục Nhận Nuôi ...
-
Thủ Tục Nhận Con Nuôi Theo Quy định Mới Nhất - LuatVietnam