Tranh vẽ Nhị Kiều trong Bách mỹ nhân tân vịnh đồ truyện (百美人新詠圖傳)
Nhị Kiều của Giang Đông (chữ Hán: 江東二喬), là hai chị em sống tại huyện Hoàn, quận Lư Giang (廬江; nay là huyện Tiềm Sơn, tỉnh An Huy), xứ Đông Ngô, đầu thời kỳ Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Danh tính thật của hai chị em chưa được biết đến, vì vậy để đơn giản đời hậu thế gọi người chị là Đại Kiều (大喬; Kiều lớn) và người em là Tiểu Kiều (小喬; Kiều nhỏ).
Đại Kiều lấy Tôn Sách, người lập nên nhà Đông Ngô của thời Tam Quốc, trong khi Tiểu Kiểu kết hôn với Chu Du, danh tướng, nhà quân sự tài ba của Tôn Sách và Tôn Quyền.
Tam quốc diễn nghĩa và giai thoại
[sửa | sửa mã nguồn]
Văn phong và cách dùng từ trong bài hoặc đoạn này không bách khoa. Xin vui lòng giúp biên tập lại. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Trong tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Nhị Kiều là hai chị em họ Kiều (喬), con gái của Kiều Công (chủ nhân Kiều gia trang) tại vùng núi quận Cối Kê, xứ Giang Đông. Cả hai được mô tả là những tuyệt thế giai nhân, là tài nữ lừng danh thời Tam Quốc.
Đại Kiều được mô tả là người nhu mì, trầm lặng và hiền hậu. Nàng kết hôn với Tiểu Bá Vương Tôn Sách. Tiểu Kiều có dung mạo xinh đẹp, thông minh và am hiểu nghệ thuật (đàn hát, làm thơ). Nàng kết hôn với danh tướng Chu Du. Hạnh phúc của hai mỹ nhân này diễn ra ngắn ngủi khi cả hai phu quân đều qua đời sớm: Tôn Sách bị ám sát ở tuổi 25, còn Chu Du lâm bệnh mất tại Nam Quận. Tương truyền, sau khi chồng mất, hai nàng trở lại Kiều gia trang ẩn cư và sống thầm lặng quãng đời còn lại.[1]
Trong chương 44 của tiểu thuyết, hai chị em họ Kiều được hư cấu như một tác nhân dẫn đến liên minh Lưu - Tôn. Gia Cát Lượng đã sử dụng "mưu khích tướng" bằng cách trích dẫn bài Đồng Tước đài phú, khẳng định Tào Tháo xây đài Đồng Tước với ý đồ bắt hai nàng Kiều về làm thiếp. Điều đó khiến Chu Du phẫn nộ, quyết tâm liên minh với Lưu Bị để chống Tào.
Đối chiếu lịch sử và chính sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Trái với những mô tả trong văn học, các nhà sử học đã chỉ ra nhiều điểm mâu thuẫn giữa tiểu thuyết và thực tế lịch sử (theo Tam quốc chí của Trần Thọ):
Vấn đề về danh tính và gia thế
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong lịch sử, Kiều Huyền (một đại thần nhà Hán) mất vào năm 183, trong khi Nhị Kiều kết hôn vào năm 200. Do đó, Kiều Huyền không thể là cha của họ. Người cha thường được gọi là Kiều Công (橋公). Chữ Hán cho họ của hai nàng trong chính sử là 橋 (Kiều/Kiều), trong khi tiểu thuyết thường dùng chữ 喬 (Kiều).
Sự hư cấu về trận Xích Bích
[sửa | sửa mã nguồn]
Đài Đồng Tước được xây dựng vào mùa đông năm 210[2], tức là gần 3 năm sau trận Xích Bích. Bài Đồng Tước đài phú của Tào Thực cũng được viết vào năm 212. Bài phú mà Gia Cát Lượng đọc trong tiểu thuyết có thêm các dòng chữ về "nhị Kiều", vốn không tồn tại trong bản gốc của Tào Thực được ghi chép lại.[3] Vì vậy, việc hai nàng Kiều là nguyên nhân gây ra trận Xích Bích hoàn toàn là chi tiết hư cấu của La Quán Trung.
Thơ văn
[sửa | sửa mã nguồn]Tranh bích họa cổ về hai chị em họ Kiều, Tiểu Kiều (trái), Đại Kiều (phải).
Văn phong và cách dùng từ trong bài hoặc đoạn này không bách khoa. Xin vui lòng giúp biên tập lại. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Về sắc đẹp tuyệt thế của hai nàng Kiều, thời Tam quốc có câu:
"Giang Đông hữu Nhị Kiều; Hà Bắc Chân Mật tiếu"[4]
Hai chị em gắn liền với điển tích đài Đồng Tước, nguyên nhân gây ra đại chiến Xích Bích, mở đầu qua bài thơ "qua tay" Gia Cát Lượng của Tào Thực[cần dẫn nguồn]
"...Lãm nhị Kiều ư đông nam hề,Lạc triêu tịch chi dữ cộng..."
Dịch nghĩa:
"...Tìm hai Kiều nam phương về sống,Vui cùng nhau giấc mộng hồi xuân..."
Đỗ Mục cũng nhắc đến điển tích này trong bài thơ Xích bích hoài cổ:
Đông phong bất dữ Chu lang tiện Đồng Tước xuân thâm toả nhị Kiều
Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, câu thứ 156: "Một nền Đồng Tước khóa xuân hai Kiều" cũng mượn điển tích này.
Gia đình
[sửa | sửa mã nguồn]
Đại Kiều
[sửa | sửa mã nguồn]
Chồng: Tôn Sách.
Con: Tôn Thiệu, con trai sinh sau khi Tôn Sách mất.
Cháu:
Tôn Phụng (孫奉), con trai và người nối nghiệp của Tôn Thiệu, bị Tôn Hạo hành hình vì tham gia vào mưu đảo chính bất thành.
Tiểu Kiều
[sửa | sửa mã nguồn]
Chồng: Chu Du.
Con:
Chu Tuần (周循), con trai trưởng, lấy con gái của Tôn Quyền là Tôn Lỗ Ban, tướng lĩnh nhà Ngô, cũng chết trẻ.
Chu Dận (周胤), con trai thứ, tướng lĩnh nhà Ngô, chết vì lâm bệnh.
Con gái, lấy con trai cả của Tôn Quyền là Tôn Đăng, sau sinh được ba người con.
Tài liệu hiện đại
[sửa | sửa mã nguồn]
Phim và truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]
Nữ siêu mẫu người Đài Loan Lâm Chí Linh vai Tiểu Kiều trong Đại chiến Xích Bích, một bộ phim sử thi chiến tranh Trung Quốc năm 2008 do Ngô Vũ Sâm đạo diễn. Trong phim, người ta suy đoán rằng chính sự si mê của Tào Tháo với Tiểu Kiều là lý do khiến ông ta xâm lược lãnh thổ của Tôn Quyền và khơi mào cuộc chiến. Nữ diễn viên Trung Quốc Huỳnh Dịch vai Tiểu Kiều trong Việt quang bảo hạp, một phiên bản nhại lại của Đại chiến Xích Bích.
Cai Hancen và Thái Y Thần lần lượt vào vai Đại Kiều và Tiểu Kiều trong K.O.3an Guo, loạt phim truyền hình Đài Loan năm 2009 và là phiên bản nhại lại Tam Quốc Diễn Nghĩa trong bối cảnh trường trung học hiện đại.
Hai nữ diễn viên Trung Quốc Lưu Tĩnh và Triệu Khả lần lượt vào vai Đại Kiều và Tiểu Kiều trong Tam quốc, loạt phim truyền hình Trung Quốc năm 2010.
Trò chơi điện tử
[sửa | sửa mã nguồn]
Chị em Kiều là hai nhân vật có thể chơi được trong loạt trò chơi điện tử Dynasty Warriors và Warriors Orochi của Koei. Loạt anime Koihime Musō và Ikki Tousen cũng có liên quan đến Đại Kiều và Tiểu Kiều, trong đó họ được gọi bằng tên tiếng Nhật tương ứng là Daikyō và Shōkyō.
Nhị Kiều xuất hiện trong Total War: Three Kingdoms của Sega sau ngày 19 tháng 3 năm 2020, khi nhà phát triển Creative Assembly phát hành DLC mang tên A World Betrayed, cung cấp cho Nhị Kiều chân dung chính thức và mô hình 3D với những khả năng độc đáo. Họ cũng xuất hiện trong Vương Giả Vinh Diệu, một trò chơi đấu trường trận chiến trực tuyến nhiều người chơi của Trung Quốc cùng với Lưu Bị.
Chị em Kiều được coi là "vị thần" trong Puzzle & Dragons, một trò chơi di động của Nhật Bản và là một phần của loạt Three Kingdoms God.[5]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Danh sách nhân vật thời Tam Quốc
Danh sách sự kiện hư cấu trong Tam Quốc diễn nghĩa
Danh sách nhân vật hư cấu trong Tam quốc diễn nghĩa
Tam quốc diễn nghĩa
Tôn Sách
Chu Du
Đông Ngô
Trận Xích Bích
Cước chú
[sửa | sửa mã nguồn]
^ A Biographical Dictionary of Later Han to the Three Kingdoms (23-220 AD), tác giả Rafe de Crespigny.
^ (十五年春,... 冬,作銅雀台。) Trần Thọ. Tam quốc chí, Quyển 1, Tiểu sử của Tào Tháo.
^ (bằng tiếng Trung Quốc)Đồng Tước Đài Phú trên Wikisource tiếng Trung
^ Nguyên văn: 江東有二喬, 河北甄宓俏
^ "Da Qiao & Xiao Qiao stats, skills, evolution, location - Puzzle & Dragons Database". www.puzzledragonx.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
x
t
s
Nhân vật thời Hán mạt và Tam Quốc
Nhàcai trị
Đông Hán
Linh đế • Thiếu đế • Hiến đế
Tào Ngụy
Vũ đế • Văn đế • Minh đế • Linh công • Cao Quý hương công • Nguyên đế
Đổng Trác • Công Tôn Toản • Lưu Biểu • Lưu Tông • Lưu Ngu • Lưu Yên • Lưu Chương • Lã Bố • Mã Đằng • Viên Thiệu • Viên Thuật • Trương Giác • Trương Lỗ • Công Tôn Độ • Công Tôn Khang • Công Tôn Cung • Công Tôn Uyên • Hàn Toại • Lưu Do • Lưu Đại • Lưu Sủng • Sĩ Nhiếp • Viên Đàm • Viên Hi • Viên Thượng
Hậu phi phu nhân
Đông Hán
Đổng thái hậu • Hà thái hậu • Đổng quý nhân • Phục hoàng hậu • Tào hoàng hậu
Cam phu nhân • My phu nhân • Tôn phu nhân • Ngô hoàng hậu • Trương hoàng hậu • Trương hoàng hậu
Đông Ngô
Ngô phu nhân • Đại Kiều • Bộ phu nhân • Vương phu nhân • Vương phu nhân • Phan hoàng hậu • Toàn hoàng hậu • Hà thái hậu • Trương phu nhân • Chu hoàng hậu • Đằng hoàng hậu
Khác
Triệu Nga • Thái Diễm • Hoàng Nguyệt Anh • Tiểu Kiều • Từ phu nhân • Tân Hiến Anh • Vương Dị • Tôn Lỗ Ban • Tôn Lỗ Dục • Lục Úc Sinh • Nguyễn phu nhân • Trương Xuân Hoa • Hạ Hầu Huy • Dương Huy Du • Vương Nguyên Cơ
Quan lại
Tào Ngụy
Ẩn Phồn • Bà Khâm • Bàng Dục • Bào Huân • Bỉnh Nguyên • Bùi Tiềm • Cao Đường Long • Cao Nhu • Chu Thước • Chung Do • Chung Dục • Diêm Ôn • Du Sở • Dương Bái • Dương Phụ • Dương Tu • Dương Tuấn • Đặng Dương • Đặng Hi • Đinh Dị • Đinh Mật • Đinh Nghi • Đinh Phỉ • Đô Thị Ngưu Lợi • Đỗ Kỳ • Đỗ Tập • Đỗ Thứ • Đổng Chiêu • Đổng Ngộ • Giả Hủ • Hạ Hầu Hòa • Hạ Hầu Huệ • Hạ Hầu Huyền • Hạ Hầu Uy • Hà Yến • Hàm Đan Thuần • Hàn Kỵ • Hàn Phạm • Hàn Tung • Hạo Chu • Hí Chí Tài • Hình Ngung • Hình Trinh • Hoa Hâm • Hòa Hiệp • Hoàn Điển • Hoàn Giai • Hoàn Phạm • Hoàn Uy • Hồ Chất • Hứa Chi • Hứa Doãn • Hứa Du • Kê Hỉ • Kê Khang • Khoái Việt • Lệnh Hồ Ngu • Lệnh Hồ Thiệu • Lộ Túy • Lư Dục • Lưu Dị • Lưu Diệp • Lưu Đào • Lưu Nghị • Lưu Phóng • Lưu Phức • Lưu Thiệu • Lưu Tiên • Lưu Tĩnh • Lưu Trinh • Lương Mậu • Lương Tập • Lý Nghĩa • Lý Phong • Lý Thắng • Mã Tuân • Mãn Vĩ • Mạnh Khang • Mạnh Kiến • Mao Giới • Mộc Tịnh • Ngu Tùng • Nguyễn Tịch • Nguyễn Vũ • Ngư Hoạn • Ôn Khôi • Phó Cán • Phó Hỗ • Phó Huyền • Phó Tốn • Quách Gia • Quốc Uyên • Sơn Đào • Tào Bưu • Tào Cứ • Tào Hùng • Tào Hi • Tào Lễ • Tào Vũ • Tảo Chi • Tân Tì • Tân Sưởng • Tất Kham • Thạch Thao • Thôi Diệm • Thôi Lâm • Thôi Tán • Thương Từ • Thường Lâm • Tiết Đễ • Tô Lâm • Tôn Tư • Tôn Ung • Trần Đăng • Trần Kiều • Trần Lâm • Trần Quần • Trình Dục • Trình Vũ • Trịnh Hồn • Trịnh Mậu • Trịnh Tiểu Đồng • Trịnh Xung • Trọng Trường Thống • Trương Cung • Trương Ký • Trương Phạm • Trương Tập • Trương Thừa • Tuân Du • Tuân Duyệt • Tuân Dực • Tuân Nghĩ • Tuân Úc • Tuân Vĩ • Tư Mã Chi • Tư Mã Lãng • Tư Mã Phu • Tư Mã Sư • Tư Mã Ý • Từ Cán • Từ Mạc • Từ Tuyên • Tưởng Ban • Tưởng Tế • Ứng Cừ • Ứng Sướng • Ứng Thiệu • Vệ Ký • Vệ Trăn • Vi Đản • Vi Khang • Viên Hoán • Viên Khản • Vũ Chu • Vương Hùng • Vương Lãng • Vương Nghiệp • Vương Quán • Vương Quảng • Vương Tất • Vương Tu • Vương Túc • Vương Tư • Vương Tượng • Vương Xán
Thục Hán
Ân Quán • Âm Hóa • Bàng Lâm • Bàng Thống • Bành Dạng • Bùi Tuấn • Diêu Trụ • Doãn Mặc • Dương Hồng • Dương Hí • Dương Nghi • Dương Ngung • Đặng Lương • Đỗ Quỳnh • Đỗ Vi • Đổng Doãn • Đổng Hòa • Đổng Khôi • Đổng Quyết • Gia Cát Kiều • Gia Cát Lượng • Gia Cát Quân • Giản Ung • Hà Chi • Hà Tông • Hoàng Hạo • Hồ Tiềm • Hứa Tĩnh • Hứa Từ • Hướng Lãng • Khước Chính • Lã Khải • Lã Nghệ • Lai Mẫn • Lại Cung • Liêu Lập • Lưu Ba • Lưu Cán • Lưu Diệm • Lưu Độ • Lý Mạc • Lý Mật • Lý Thiệu • Lý Triều • Lý Nghiêm • Lý Phong • Lý Phúc • Lý Soạn • Mã Lương • Mạnh Quang • My Trúc • Phàn Kiến • Pháp Chính • Phí Thi • Phí Y • Quách Du Chi • Tần Mật • Tập Trinh • Thường Úc • Tiều Chu • Tôn Càn • Tông Dự • Trần Chấn • Trần Chi • Trần Thọ • Trình Kỳ • Trương Biểu • Trương Duệ • Trương Thiệu • Trương Tồn • Từ Thứ • Tưởng Hiển • Tưởng Uyển • Xạ Kiên • Xạ Viên • Y Tịch • Vương Liên • Vương Mưu • Vương Phủ • Vương Sĩ
Đông Ngô
Ân Lễ • Bộ Chất • Bộc Dương Hưng • Cố Đàm • Cố Đễ • Cố Thiệu • Cố Ung • Cố Vinh • Chu Trị • Chung Ly Mục • Diêu Tín • Dương Đạo • Dương Trúc • Đằng Dận • Đằng Mục • Đằng Tu • Đinh Mật • Đổng Triều • Gia Cát Cẩn • Gia Cát Khác • Hà Định • Hạ Thiệu • Hà Thực • Hác Phổ • Hoa Dung • Hoa Hạch • Hoàn Di • Hoằng Cầu • Hồ Tống • Hồ Xung • Hứa Cống • Khám Trạch • Kỵ Diễm • Kỷ Trắc • Lã Ý • Lạc Thống • Lâu Huyền • Lỗ Túc • Lục Cơ • Lục Hỉ • Lục Khải • Lục Mạo • Lục Tích • Lục Vân • Lục Y • Lưu Cơ • Lưu Đôn • Mạnh Nhân • Nghiêm Tuấn • Ngô Xán • Ngô Phạm • Ngu Phiên • Ngu Dĩ • Ngu Thụ • Phan Tuấn • Phạm Chẩn • Phạm Thận • Phùng Hi • Sầm Hôn • Tạ Cảnh • Tạ Thừa • Thạch Vĩ • Thái Sử Hưởng • Thẩm Hành • Thị Nghi • Tiết Doanh • Tiết Hủ • Tiết Tống • Toàn Ký • Toàn Thượng • Tôn Bá • Tôn Dực • Tôn Đăng • Tôn Hòa • Tôn Khuông • Tôn Kỳ • Tôn Lâm • Tôn Lự • Tôn Phấn • Tôn Thiệu • Tôn Tuấn • Tôn Tư • Tôn Ý • Trần Hóa • Triệu Đạt • Trình Bỉnh • Trương Chấn • Trương Chiêu • Trương Đễ • Trương Hoành • Trương Hưu • Trương Nghiễm • Trương Ôn • Trương Thừa • Từ Tường • Ung Khải • Vạn Úc • Vi Chiêu • Vương Phồn
Tây Tấn
Bùi Khải • Bùi Tú • Đỗ Chẩn • Đỗ Liệt • Giả Sung • Hà Phàn • Hà Tăng • Hà Trinh • Hầu Sử Quang • Hoàng Phủ Yến • Hồ Uy • Hướng Hùng • Lư Khâm • Lưu Nghị • Lưu Thực • Ngụy Thư • Phan An • Phùng Dư • Thọ Lương • Thoán Cốc • Thường Kỵ • Tô Du • Trương Hoa • Tuân Húc • Tư Mã Du • Ứng Trinh • Vệ Quán • Văn Lập • Vương Lãm • Vương Nghiệp • Vương Nhung • Vương Thẩm • Vương Tường